Lee Seunghoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Seunghoon
14.11.13 이승훈.jpg
Lee Seunghoon vào tháng 11 năm 2014
Thông tin nghệ sĩ
Sinh11 tháng 1, 1992 (27 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Nguyên quánHàn Quốc
Thể loạiK-pop
Nghề nghiệpRapper, choreographer, sáng tác
Năm hoạt động2011 (2011)–nay
Hãng đĩaYG Entertainment (2012–nay)
Hợp tác vớiWinner, K-pop Star
WebsiteTrang chủ
Lee Seunghoon
Hangul이승훈
Hanja李承勳
Romaja quốc ngữI Seunghun
McCune–ReischauerRi Sŭnghun

Lee Seung Hoon (Hangul이승훈, sinh ngày 11 tháng 1 năm 1992) là một biên đạo múa, rapper người Hàn Quốc. Hiện là thành viên nhóm nhạc nam WINNER trực thuộc YG Entertainment. Đã từng tham gia Kpop Star Season 1 và dành vị trí thứ 4, sau đó trở thành thực tập sinh của YG Entertainment.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seunghoon chuyển từ Busan đến Seoul sau khi tốt nghiệp trung học. Anh đã thử giọng đã "Korea's Got Talent" với tư cách là một phần của nhóm 'Honest Boys.'[1] Anh cũng là biên đạo cho G-Dragon cho màn trình diễn flash mob.[2]

K-pop Star[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2011, Seunghoon thành công trong buổi thử giọng K-pop Star của SBS, một chương trình thử giọng. Mục đích của chương trình là tìm ra "ngôi sao" mới cho ba công ty hàng đầu K-pop: SM, YG, và JYP. Chương trình bắt đầu vào tháng 12 năm đó. Anh đã thành công trong việc lọt vào Top 10 trước khi bị loại ở "Vòng trực tiếp thứ 7" vào 15 tháng 4 năm 2012.[3] Seunghoon xuất hiện vào tháng 5 trong tập 8 của SBS "Strong Heart" với các thí sinh khác.[4]

Sau Kpop Star, anh gia nhập YG Entertainment và luyện tập cùng Team A. Để được debut anh phải tham gia chương trình sống còn Win "Who is Next" cạnh tranh giữa Team A và Team B, cuối cùng Team A chiến thắng giành được quyền debut.

Tháng 8/2014 Winner phát hành album đầu tay 2014 S/S, Winner giành cúp đầu tiên sau 5 ngày phát hành. Ca khúc chủ đề "Empty" giành được nhiều sự quan tâm của công chúng. Các thành viên trực tiếp tham gia vào quá trình sáng tác album, Seunghoon và Song Mino viết hầu hết lời rap cho Album.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn K-Pop Star[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Vị trí cao nhất Album
Hàn
Gaon
Hàn
Billboard
"Ma Boy 2"
Baek A-yeon (feat. Lee Seunghoon)
50 67 SBS K팝 스타 SPECIAL No.3 (Đĩa đơn kỹ thuật số)
Bài hát Ca sĩ Album Ghi chú
"I Know" Seo Tai-ji & Boys SBS K팝 스타 Top 10 (Đĩa đơn kỹ thuật số)
"Bobbed Hair" Jo Yong-pil SBS K팝 스타 Top 9 (Đĩa đơn kỹ thuật số)
"When I Can't Sing" Se7en SBS K팝 스타 Top 8 (Đĩa đơn kỹ thuật số)
"I Like to Move it" Nhạc phim Madagascar, nguyen gốc bởi will.i.am SBS K팝 스타 Top 7 (Đĩa đơn kỹ thuật số) original rap
"Mother’s Doenjangguk" Dynamic Duo feat Ra.D SBS K팝 스타 Top 6 (Đĩa đơn kỹ thuật số) with Choi Rae Seong and Park Jung Eun[5]
"Champion" PSY SBS K팝 스타 Top 5 (Đĩa đơn kỹ thuật số)
"Successful" Drake (feat. Trey Songz & Lil Wayne) SBS K팝 스타 Top 4 (Đĩa đơn kỹ thuật số) "Show Must Go On" original rap [6]

Sản phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca sĩ Bài hát Vai trò Album
2013 Team A "Go Up" Hợp tác viết lời

Rapper

Dance Choreographer

WIN: Who Is Next, ‘Final Battle’
"Just Another Boy"
2014 Winner "Color Ring" 2014 S/S[7]
"Don't Flirt"
"But"
"Different"
"Smile Again"
2016 Winner "Baby Baby" EXIT: E
"Sentimental"
"Immature"
2017 Winner "Really Really" "Fool" Fate Number For

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Ca sĩ Độ dài Vai trò Tham khảo
"One Dream" K-Pop Star Top 10 Finalists 2:51 Chính anh [8]
"Somebody" 15& 3:20 Khách mời [9]
"Ringa Linga" Taeyang 3:49 Khách mời [10]
"Empty" Winner 4:07 Chính anh
"Color Ring" Winner 4:24 Chính anh
"I'm Him" Song Min-ho 3:21 Khách mời [11]
"Sentimental" Winner 3:43 Chính anh
"Baby Baby" Winner 5:05 Chính anh
"Really Really" Winner 3:40 Chính anh
"Fool" Winner 3:54 Chính anh

Chương trình thực tế và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú Kênh
2011-2012 K-pop Star 1 Thí sinh Top 4 SBS
Strong Heart Khách mời Tập 129 & 130 SBS[4]
2013 K-pop Star 2 Chính anh Vòng đấu đặc biệt SBS[12]
WIN: Who Is Next? Thí sinh Team A Tập 1-11 Mnet
Winner TV Thành viên chính Tập 1-10 Mnet
2014 Yoo Hee-yeol's Sketchbook Khách mời Tập 243 KBS 2
Weekly Idol Khách mời Tập 169 MBC
2016 ASK IN A BOX Khách mời 1theK
Happy Camp Khách mời
Tok!Tok! Boni Hani Khách mời
Half Moon Friends Thành viên chính Tập 1-10 JTBC
Eat Sleep Eat in Krabi Khách mời Tập 1-3 tvN
2017 My Little Television Khách mời Tập 94 & 95 MBC Live
Oppa Thinking Khách mời Tập 1 MBC
Weekly Idol Khách mời Tập 301
Animal farm Khách mời Tập 820 SBS
Baek Jong-won’s Three Great Emperors broadcast  Khách mời Tập 82
Youth Over Flower Thành viên chính tvN
2018 Law of The Jungle Khách mời Tập 320 - 324 SBS
Radio Star Khách mời Tập 572 MBC
King Of Mask Singer Khách mời Tập 153 - 154
Unexpected Q Khách mời Tập 4
Dancing High Huấn luyện viên KBS
Knowing Brother Khách mời Tập 127 JTBC
Mimishop Khách mời Tập 2 - 3
Thành viên chính Tập 11 -15
How Are You Khách mời Tập 1
Awesome Feed Thành viên chính tvN

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 'Honest Boys' Qualifying Round, Korea's Got Talent”. tvN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “SBS K-Pop Star’s Lee Seung Hoon Made Choreography for G-Dragon”. Soompi. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “YG Tears Up as Lee Seung Hoon Says Goodbye on "K-Pop Star". Soompi. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ a ă “Lee Seung Hoon, Lee Michelle, and Kim Na Yoon Make a Surprise Appearance on "Strong Heart". Soompi. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “Lee Seunghoon- Father (Dynamic Duo) @ Kpop Star”. Youtube. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “YG Tears Up After Lee Seung Hoon is Eliminated on 'K-Pop Star'. KpopStarz. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “WINNER to debut with song by B.I and Bobby and self-written track”. HelloKpop. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “K-pop Star Top Ten "One Dream" MV”. 56.com (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ “15& reveal their new music video”. Yahoo Entertainment Singapore. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ “VIDEO: BEHIND THE SCENES OF TAEYANG’S “RINGA LINGA” DANCE PERFORMANCE + MUSIC VIDEO”. Kempire Daily. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “WINNER - 걔 세(I'm him) MINO SOLO M/V”. Youtube. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ “이하이·이천원, 박지민·악뮤 누르고 'K팝' 왕중왕전 1위” (bằng tiếng Hàn). My Daily. Ngày 15 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]