Song Mino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Song Min-ho)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Song Minho
Mino.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Song Min Ho
Nghệ danh Mino, Tagoon, Hugeboy
Sinh 30 tháng 3, 1993 (24 tuổi)
Hàn Quốc
Thể loại K-pop, Hip hop
Nghề nghiệp Rap, Người viết lời bài hát, Nhà soạn nhạc
Năm hoạt động 2011 (2011)–nay
Hãng đĩa Y2Y Contents Company
(2011-2013)
YG Entertainment
(2013–nay)
Hợp tác với Winner (ban nhạc), Block B
Website www.ygfamily.com
Song Mino
Hangul 송민호
Hanja 宋珉豪
Romaja quốc ngữ Song Minho
McCune–Reischauer Song Minho

Song Min-ho (Hangul송민호, sinh ngày 30 tháng 3 năm 1993) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc và thành viên nhóm Winner.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Song Mino bắt đầu sự nghiệp ca hát trong giới underground. Anh là rapper trong một khoảng thời gian cùng với Pyo Jihoon (P.O BLOCK B), Woo Jiho (Zico BLOCK B), Woo Jiseok (Taewoon SPEED), Sim Jongsu (SIMS M.I.B), Scotch VIP, và Roydo. Song Minho lấy nghệ danh là Mino hay là Hugeboy Mino, anh đã gia nhập vào Royal Class – một nhóm underground. Mino đã sáng tác và sản xuất nhiều bài hát/rap của riêng mình và nhiều bản mixtape khác. Anh cũng đã từng hợp tác với nhiều nghệ sĩ underground nổi tiếng khác.

Sau đó, Song Minho bắt đầu làm thực tập sinh cho công ty Brand New Stardom (hiện giờ chia thành Stardom Entertainment và Brand New Entertainment) cùng với Park Kyung, Zico, và Hanhae. Minho đã được xét vào danh sách các thành viên sẽ được debut với tên BLOCK B (cùng với Zico, U Kwon, Hanhae nhóm PHANTOM, và Park Kyung) nhưng anh đã ra khỏi nhóm vào phút cuối mà không có lý do chính thức.

Sau này lại trở thành thực tập sinh cho công ty Y2Y Contents Company Entertainment, với vai trò là rapper chính cho nhóm nhạc B.O.M và debut với biệt hiệu là 타군 (Tagoon). Minho tham gia diễn suất lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2012. Anh đã đóng vai Park Kibum trong bộ phim K-POP The Ultimate Survival. Vào đầu năm 2013, công ty tuyên bố B.O.M chính thức tan rã vì. Y2Y Contents Company cho biết, Minho đã và đang hoạt động rất tốt ở một công ty khác, và dường như anh sắp phát hành album riêng. Trong khoảng thời gian B.O.M hoạt động mờ nhạt và trước khi công ty tuyên bố nhóm tan rã, Minho đã là thực tập sinh của YGE.

Minho là một ngôi sao trong chương trình thực tế của YGE mang tên Who Is Next. Chương trình là cuộc chiến sống còn của 11 thực tập sinh được tuyển chọn và chia thành 2 nhóm A và B. Hai nhóm sẽ thi đấu với nhau và nhóm chiến thắng thông qua lượng bình chọn của khán giả sẽ được chính thức debut. Nhóm chiến thắng sẽ mang tên WINNER và chính thức được debut sau khi chương trình kết thúc cũng như chính thức được đi quảng bá. Nhóm thua sẽ bị tan rã. Song Minho được xếp vào TEAM A, một nhóm gồm 5 thành viên, gồm anh, Kim Jinwoo, Lee Seunghoon, Kang Seungyoon, Nam Taehyun. Song Minho là thành viên cuối cùng tham gia vào nhóm.

Trong tập đầu tiên của Who Is Next, YG đã chọn Song Minho làm nhóm trưởng TEAM A. Tuy nhiên, sau này Minho bị chấn thương, YG đã thu hồi lại chức vụ đó và trao nó cho Kang Seungyoon. Trong tập phát sóng cuối của Who Is Next, TEAM A thắng TEAM B và trở thành WINNER.

Giữa năm 2015, anh tham gia cuộc thi "Show me the money" season 4 thu hút sự chú ý của cộng đồng KPop. Ngay từ đầu chương trình, anh đã trở thành mục tiêu chỉ trích của hàng loạt thí sinh khác vì xuất thân thần tượng. Thậm chí, thí sinh Black Nut còn từng rap: “Kẻ thắng cuộc dù sao cũng sẽ là Song Mino”, ám chỉ thành viên WINNER sẽ trở thành quán quân nhờ sự hỗ trợ của YG, trong cuộc thi anh đã bị chỉ trích vì rap xúc phạm phụ nữ và cho rằng anh được vào chung kết là nhờ sự hỗ trợ từ YG. Dù vậy, Mino vẫn luôn nỗ lực thể hiện năng lực của bản thân trong những tiết mục dự thi. tuy không giành được chức quán quân do khá nhiều định kiến về rapper idol, nhưng anh đã để lại dấu ấn sâu sắc với khán giả qua hàng loạt những hit với sự hỗ trợ của Zico (Block B) cũng là producer của SMTM4... Những bài hát của anh đều được xếp hạng cao trên các BXH lớn: Money flow, Okey dokey, Victim và đặc biệt là "Fear" với sự kết hợp của Taeyang (BIGBANG). Fear là bài hát nói về những gì mà Mino đã phải trải qua để có được như ngày hôm nay, với nội dung ý nghĩa và giai điệu da diết nên dù nhận không ít ý kiến trái chiều nhưng Fear vẫn liên tục all kill trên các BXH âm nhạc và nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nghệ sĩ lớn. Qua cuộc thi Mino đã phần nào khẳng định được tài năng của mình mặc dù chỉ giành chức á quân.

Vai trò trong các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Bài hát Vai trò Album
2013 Team A "Go Up" Viết lời & Soạn nhạc WIN: Who Is Next, ‘Final Battle’[1]
"Just Another Boy"
2014 Winner "Empty" Viết lời 2014 S/S
"Color Ring"
"Don't Flirt"
"But"
"Tonight"
"Love is A Lie" Soạn nhạc & Viết lời
"Different" Soạn nhạc & Viết lời
"Smile Again"
"I'm Him" Soạn nhạc & Viết lời
Yoon Jongshin "Wild Boy" Viết lời Monthly Yoon Jongshin
Epik High "Born Hater" Shoebox
2015 Song Min-ho "Turtle Ship" Show Me the Money 4
"Moneyflow"
"Fear"
"Okey Dokey"
"Victim + 3Poppin’ Bottles"
2016 Winner "Pricked" Soạn nhạc & Viết lời EXIT: E
"Baby Baby" Viết lời
"Sentimental"
"Immature"
Lee Hi "World Tour" Seoulite
Kush & Zion.T ft. Song Min-ho "Machine Gun" Show Me The Money 5 Special
Song Min-ho & Moon Hee-kyung "Don't Call Me Mama" Soạn nhạc & Viết lời Không thuộc album nào
Song Min-ho "Body" Soạn nhạc & Viết lời The Mobb
MOBB "Hit me" ft. Kush Soạn nhạc & Viết lời
"Full House" Viết lời

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát làm ca sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm                        Tên bài hát        Thứ hạng                Doanh thu           Album
KOR[16] US World
2014 "I'm Him" (걔 세) 15
  • KOR: 208,939 (DL)[17]
2014 S/S
2015 "Turtle Ship (거북선)" (feat. Paloalto) 4
  • KOR: 813,526 [18]
Show Me the Money 4
"Money Flow (다 비켜봐)" 7
"Fear (겁) (feat. Taeyang)" 1 9
  • KOR: 1,447,540+ [20]
"Victim + Poppin Bottles" (feat. B-Free, Paloalto) 51
"Okey Dokey" 9
  • KOR: 1,089,438+ [22]
2016 "Pricked" (사랑가시) (with Taehyun) 7 4 EXIT: E
"Don't Call Me Mama" (엄마야) (withMoon Hee-kyung) Không thuộc album nào
"Body" (몸) The Mobb
"Hit me" (빨리 전화해)

ft. Kush (as MOBB)

"Full House" (붐벼) (as MOBB)

Bài hát trong vài trò nghệ sĩ đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Thứ hạng Doanh thu Album
KOR
[1]
US World
2014 "Born Hater"
Epik High (featuring Beenzino, Verbal Jint, B.I, Mino, Bobby)
3 5
  • KOR (DL): 852,352[2]
Shoebox
2016 "World Tour"
Lee Hi
14
  • KOR (DL): 181,102[3]
Seoulite
"Machine Gun"
Kush & Zion.T
10
  • KOR (DL): 231,260[4]
Show Me The Money 5 Special
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bản đầy đủ

Video nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bản đầy đủ

Tên bài hát Nghệ sĩ Độ dài Trong vai Tham khảo
"Ringa Linga" Taeyang 3:49 Chính mình (Khách mời) [5]
"Empty" Winner 4:07 Chính mình [6]
"Color Ring" Winner 4:24 Chính mình [7]
"I'm Him" Mino 3:21 Chính mình [8]
"Born Hater" Epik High 5:27 Chính mình [9]
"Sentimental" Winner 3:43 Chính mình [10]
"Baby Baby" Winner 5:05 Chính mình [11]
"Body" Mino 3:19 Chính mình [12]
"Hit Me" feat. Kush MOBB 4:20 Chính mình [13]
"Full House" MOBB 3:45 Chính mình [14]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đài truyền hình Tên chương trình Tập Vai trò
2012 Channel A K-POP - The Ultimate Audition Park Ki-bum
2013 Mnet Who is Next: WIN Thành viên Team A
2014 SBS Inkigayo MC Đặc biệt
MBC Weekly Idol Khách mời
2015 Mnet Show Me the Money 4 Người dự thi
2016 SBS Running Man Ep.294 Khách mời
JTBC Hip Hop Tribe Người sản xuất
Mnet Show Me the Money 5 Khách mời
JTBC Half-Moon Friends (반달친구) Thành viên chính
Tencent

SBS MTV

The Collaboration Thành viên chính
MBC Infinity Challenge 506, 507, 513 Khách mời
2017 tvN Tân Tây du kí 3 Thành viên chính
MBC Secret Variety Training Ep.1 Khách mời
Oppa thinking Ep.1 khách mời
Weekly Idol Ep.301 Khách mời
SBS Animal farm Ep.820 Khách mời
JBTC Let's eat dinner together Ep.34 Khách mời
tvN Tân Tây du kí 4 Thành viên chính

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Nhân vật Đài truyền hình
2014 SBS Gayo Daejeon Tham gia cùng Jung Yong-hwa, L, Nichkhun, Baro & Song Ji-hyo SBS

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề mục Bài hát được đề cử Kết quả
2015
7th MelOn Music Awards
Hot Trend Award
"Fear" (feat. Taeyang)
Đề cử
2016
5th Gaon Chart K-Pop Awards
Discovery of the Year (Hip Hop)
Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^
  2. ^ Cumulative sales of "Born Hater":
  3. ^ “2016 Weekly Download Chart - March”. Gaon Chart. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^
  5. ^ “VIDEO: BEHIND THE SCENES OF TAEYANG’S "RINGA LINGA" DANCE PERFORMANCE + MUSIC VIDEO”. Kempire Daily. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “WINNER - 공허해(EMPTY) M/V”. Youtube. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ “WINNER - 컬러링(COLOR RING) M/V”. Youtube. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “WINNER - 걔 세(I'm him) MINO SOLO M/V”. Youtube. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “EPIK HIGH - BORN HATER M/V”. Youtube. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2014. 
  10. ^ “WINNER - 센치해(SENTIMENTAL) M/V”. Youtube. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  11. ^ “WINNER - Baby Baby M/V”. Youtube. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  12. ^ “MINO - '몸(BODY)' M/V”. Youtube. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2016. 
  13. ^ “MOBB - '빨리 전화해 Feat. KUSH(HIT ME)' M/V”. Youtube. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016. 
  14. ^ “MOBB - '붐벼(FULL HOUSE)' M/V”. Youtube. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.