Trương Lương Dĩnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Lương Dĩnh
张靓颖
Jane Zhang 2014.jpg
Trương Lương Dĩnh(张靓颖).
Phồn thể 張靚穎
Giản thể 张靓颖
Bính âm Zhāng Liàngyǐng
Dân tộc Hán
Sinh 11 tháng 10, 1984 (32 tuổi)
Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc
Thể loại nhạc Mandopop
R&B
Hip-Hop
Nhạc cụ Harmonica
Quản lý Record Label(s):
Huayi Brothers Music
(2005-2009)
Universal Music China
(2009-2013)
Sony Music
(2013-nay)
Manage Label(s):
Huayi Brothers Music
(2005-2009)
Show City Times
(2009–nay)
Năm hoạt động 2005–nay
Phối ngẫu Phùng Kha (m.2016)
Thân phụ - Thân mẫu Mẹ: Trương Quế Anh
Ảnh hưởng từ Mariah Carey
Trang web
chính thức
Official site (English)
Biệt danh

Giọng ca thiên thần

Diva Trung Quốc

Trương Lương Dĩnh (giản thể: 张靓颖; phồn thể: 張靚穎; bính âm: Zhāng Liàngyǐng) hay còn được biết đến với cái tên Jane Zhang, sinh ngày 11 tháng 10 năm 1984 tại Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc là một ca sĩ nhạc pop người Hoa, cô được báo giới gọi là "giọng ca thiên thần" của Trung Quốc.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Lương Dĩnh sinh ra trong một gia đình bình thường. Cha cô là một tài xế xe tải còn mẹ cô là một nhân viên bán hàng. Từ nhỏ Trương Lương Dĩnh đã bộc lộ niềm đam mê ca hát và có mơ ước trở thành một ngôi sao ca nhạc. Năm 13 tuổi, cha mẹ cô ly dị và hai năm sau đó, cha cô mất, cuộc sống của gia đình cô khó khăn. Trương Lương Dĩnh buộc phải làm thêm để hỗ trợ kinh tế cho gia đình. Cô bắt đầu tham gia ca hát tại các hộp đêm, các tụ điểm trình diễn ca nhạc của Trung Quốc và gây được tiếng vang. Trong thời gian này đã thử nghiệm nhiều dòng nhạc khác nhau, cô trình diễn tất cả các ca khúc nước ngoài, đặc biệt là những bản nhạc Pop ballad đòi hỏi chất giọng cao vút của Mariah CareyChristina Aguilera.

Tiếng vang[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tốt nghiệp cao đẳng, Trương Lương Dĩnh quyết định theo học chuyên ngành tiếng Anh tại trường đại học Tứ Xuyên (Trung Quốc). Vào năm 2005, cô đăng ký tham dự cuộc thi tìm kiếm tài năng ca hát của Trung Quốc mang tên Super Girl, năm 2005 cô đã trình bày ca khúc Dáng em (bản tiếng Trung Quốc) và ngay lập tức trở nên nổi tiếng.

Ngoài ra, trong suốt cuộc thi, Trương Lương Dĩnh phô diễn khả năng trình diễn bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc của mình. Chất giọng cao vút của cô trong những bản tình ca lãng mạn Hero, I Still Believe, What's Up, Beautiful, Don't Cry for Me Argentina thực sự khiến nhiều người xúc động. Cô lại chỉ xếp vị trí thứ 3 trong cuộc thi này (sau Lý Vũ XuânChâu Bút Sương). Sau cuộc thi cô quyết định bỏ học để tập trung cho sự nghiệp ca hát. Kể từ đây, cái tên Trương Lượng Dĩnh trở nên nổi tiếng khắp Trung Quốc, cô được coi như một diva thế hệ mới và ca sĩ cấp Quốc bảo tại đất nước này.

Các ca khúc tại Super Girl 2005[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vòng Tên Bài Hát Ca Sĩ Trình Bày/Sáng Tác Bài Hát Gốc
26 tháng 5 năm 2005 Vòng sơ loại Contigo En La Distancia Christina Aguilera
Each Time When I Miss You (每一次想你) Coco Lee
4 tháng 6 năm 2005 Vòng I

Top 50

I Turn to You Christina Aguilera
10 tháng 6 năm 2005 Vòng II

Top 20

Any Man of Mine Shania Twain
17 tháng 6 năm 2005 Vòng III

Top 10

The Best Tina Turner
24 tháng 6, 2005 Vòng IV

Top 7

Country Love (乡恋) Guyi Li (李谷一)
Passionate Desert (热情的沙漠) Feifei Auyeung (欧阳菲菲)
1 tháng 7 năm 2005 Thành Đô

Vòng Chung Kết

Khu Vực

I Still Believe Brenda K. Starr
Writing A Song (写一首歌) Shunza
15 tháng 7 năm 2005 Vòng I

Toàn Quốc Top 15

Long Live Journey (漫步人生路) Teresa Teng
Beautiful Christina Aguilera
You're the Most Precious (với Lý Vũ Xuân) (你最珍贵) Trương Học Hữu và Francesca Gao (张学友、高慧君)
22 tháng 7 năm 2005 Vòng II

Toàn Quốc Top 12

Remember Me Beverley Knight
How Can You Let Me Be Upset (你怎么舍得我难过) Victor Wong
29 tháng 7 năm 2005 Vòng III

Toàn Quốc Top 10

Vision of Love Mariah Carey
Jambalaya (On the Bayou) Hank Williams
Liu Yanghe (浏阳河) Hunan Folk Song
5 tháng 8 năm 2005 Vòng IV

Toàn Quốc Top 8

Don't Cry for Me, Argentina Andrew Lloyd Webber & Tim Rice
Your Appearance (你的样子) Lo Ta-yu
Bella ciao (啊朋友再见)
Storm (风暴)
12 tháng 8 năm 2005 Vòng V

Toàn Quốc Top 6

Nothing's Gonna Stop Us Now Starship
Such a Big Tree (好大一棵树) Tian Zhen
Sincere Heroes (真心英雄) Thành Long
19 tháng 8 năm 2005 Vòng VI

Toàn Quốc Top 5

The Fisherman's Song of Ussuri River (乌苏里船歌) Nanai traditional song
Lovin' You Minnie Riperton
Old Straw Hat (Tiếng Nhật: 人間の証明のテーマ; Tiếnng Hoa: 草帽歌) Joe Yamanaka (Tiếng Nhật: ジョー山中; Tiếng Trung: 山中玖易)
Make the World Full of Love (让世界充满爱) Wei Wei etc.
Small Town Story (小城故事) Teresa Teng
26 tháng 6 năm 2005 Chung Kết Toàn Quốc Gathering Areca (采槟榔)
What's Up 4 Non Blondes
My Beloved Country and I (我和我的祖国) Guyi Li

Sản phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2006, Trương Lương Dĩnh đã phát hành abum đầu tay mang tên "The One", một năm sau đó, cô tiếp tục trình làng album Update đậm chất Jazz và R&B. Ngoài thành tích 3 năm liên tiếp có mặt trong danh sách những ngôi sao nữ thành công nhất Trung Quốc, Jane Zhang còn có tới 15 đĩa đơn đứng đầu bảng xếp hạng âm nhạc của Trung Quốc. Sau album Update (năm 2006), cô được mời tham dự một show diễn ca nhạc của tổ chức từ thiện World Peace One, bên cạnh các tên tuổi nổi tiếng của thế giới như U2, Madonna, Pink FloydGreen Day.

Tháng 1 năm 2009, cô phát hành album thứ ba trong sự nghiệp mang tên Jane@Music, đồng thời còn góp giọng trong album Heart Beat của nam ca sĩ nổi tiếng Vương Lực Hoành. Cô cũng đã được mời tham dự talkshow nổi tiếng của Oprah Winfrey.[1] Bài hát Họa tâm trong bộ phim Họa bì cũng là do Trương Lương Dĩnh biểu diễn.

Đĩa Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Album cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006: The One
  • 2007: Update
  • 2009: Jane@Music
  • 2010: Believe in Jane
  • 2011: Reform
  • 2014: The Seventh Sense
  • 2016: Starring Jane

EP[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006: Jane.Love EP
  • 2007: Dear Jane EP
  • 2013: Grateful EP

Live Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2012: Listen to Jane Z Live

Xếp hạng (Charted Songs)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Peak positions (Weeks on chart)
Chinese Music Chart Global Chinese Music Chart 9+2 Music Pioneer Chart 98.8 FM Malaysia Chart
2006 "光芒" 1 (7) 3 (5) 6 (7)
"梦想" 3 (4) 10 (6)
"这该死的爱" 6 (7)
"如果爱下去" 5 (6)
2007 "身体语言" 15 (7)
"我们说好的" 1 (13) 5 (7) 4 (9)
"Dream Party" 1 (7) 3 (7)
"我走以后" 10 (2) 19 (1)
2008 "Dear Jane" 7 (4)
"围城" 1 (2) 4 (3)
2009 "那不会是爱吧" 1 (12) 7 (4) 1 (7) 14 (4)
"孩子的眼睛" 1 (10) 7 (5) 12 (5)
2010 "我相信" ? ? ? ?
"勇敢爱" ? ? ? ?
"就这样好了" ? ? ? ?
"如果这就是爱情" ? ? ? ?
"办不到" ? ? ? ?
"木兰星" ? ? ? ?
"朝思暮想" ? ? ? ?
"来不及流泪的人" ? ? ? ?
2011 "改变" ? ? ? ?
"我的模样" ? ? ? ?
"爱就爱" ? ? ? ?
"大胆" ? ? ? ?
"出境入境" ? ? ? ?
"美丽与勇敢" ? ? ? ?
"真爱的味道" ? ? ? ?
"无法言喻" ? ? ? ?
2012 "好不容易" ? ? ? ?
"I Didn't Know" ? ? ? ?
2015 "Change Your World" (with Tiësto) ? ? ? ?
Total #1 singles 6 1
Tên Chart (2016) Peak

position

"Dust My Shoulders Off" (featuring Timbaland) US Digital Songs (Billboard)[2] 31

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 4 tháng 7 năm 2015, Jane Zhang thông báo rằng bạn trai của cô là Phùng Kha (冯 轲, còn được gọi là Michael Feng), Giám đốc điều hành của Show City Times, công ty quản lý của cô. Ngày 8 tháng 10 năm 2016, họ đã thông báo rằng đám cưới và hôn nhân của họ sẽ diễn ở Italia vào ngày 09 tháng 11.Hôn lễ đã diễn ra vào ngày 8 tháng 11 tại Italia với các phù dâu là bạn của cô với Lưu Diệc Phi là phù dâu chính ngoài ra còn có người bạn thân thiết Chu Bút Sướng (Super Girl 2005),diễn viên Đường Yên, các ca sĩ Phan Thần (người cùng studio dù là "cấp dưới" và nhỏ tuổi hơn nhưng Trương Lương Dĩnh luôn xem như người thân trong gia đình (từng tham gia Super Girl 2009)), Đàm Duy Duy, diễn viên Vương Lạc Đan cũng đến tham gia hôn lễ.[3]

Giải thưởng âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

1. Grammy Awards[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Đề Cử Kết Quả Ghi Chú
1 2010 Album nhạc New Age suất xắc nhất "Ấn tượng mưa Tây Hồ"(cùng với Kitarō) Đề Cử Album của Kitarō

2.       Giải thưởng China Original Music Billboard[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2006 Kim khúc đại lục (Ca khúc vàng) Tình yêu đáng chết này
2 Ca sĩ xuất sắc nhất đại lục  
3 2007 Kim khúc đại lục Dream Party
4 Ca sĩ được yêu thích nhất đại lục  
5 2009 Nhân vật được giới truyền thông săn đón nhất đại lục  
6 Ca sĩ xuất sắc nhất đại lục  
7 Giải tình hoàn mỹ nhất I Will Be There
8 Kim khúc đại lục Sao mộc lan
9 2010 Kim khúc đại lục Nếu như đây là tình yêu
10 Ca sĩ được yêu thích nhất đại lục  
11 Kim khúc khu vực Đài Loan – Hồng Kong Kỳ khai đắc thắng
12 Nhân vật được giới truyền thông săn đón nhất  
13 2011 Nhân vật được giới truyền thông săn đón nhất đại lục  
14 Ca sĩ xuất sắc nhất đại lục  
15 Giải thưởng kim khúc đại lục Yêu chính là yêu

3.       BẢNG XẾP HẠNG ÂM NHẠC TRUNG QUỐC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2007 Ca sĩ xuất sắc nhất  
2 Kim khúc Em dùng tất cả báo đáp tình yêu
3 2008 Kim khúc Chúng ta đã hứa
4 Quán quân tiêu điểm KTV  
5 Ca sĩ xuất sắc nhất  
6 Ca sĩ được yêu thích nhất  
7 2009 Ca sĩ xuất sắc nhất  
8 Kim khúc Họa tâm
9 Quán quân tiêu điểm KTV  
10 2010 Ca sĩ xuất sắc nhất  
11 Kim khúc Sao mộc lan
12 2011 Ca sĩ xuất sắc nhất  
13 Album xuất sắc nhất I believe
14 Kim khúc Nếu như đây là tình yêu
15 2012 Ca sĩ xuất sắc nhất  
16 Kim khúc Không thể nói thành lời
17 Kim khúc Yêu chính là yêu
18 Ca sĩ xuất sắc nhất  
19 Album xuất sắc nhất Lắng nghe Trương Lượng Dĩnh
20 Kim khúc Không dễ dàng gì

4. ĐÔNG PHƯƠNG PHONG VÂN BẢNG[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2009 Ca sĩ xuất sắc nhất  
2 Thập đại kim khúc Heroes
3 2010 Ca sĩ xuất sắc nhất  
4 Thập đại kim khúc Sao mộc lan
5 2011 Thập đại kim khúc Nếu như đây là tình yêu
6 Ca sĩ xuất sắc nhất  
7 Ca sĩ gặt hái nhiều thành tựu nhất trong 20 năm  
8 2013 Ca sĩ xuất sắc nhất  
9 Thập đại kim khúc Không dễ dàng gì
10 2015 Thập đại kim khúc Cùng anh đi đến cuối đời
11 Ca sĩ xuất sắc nhất  
12 Ca sĩ được yêu thích nhất  

5. BẢNG XẾP HẠNG NHẠC HOA TRÊN TOÀN CẦU[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2010 Ca sĩ xuất sắc nhất  
2 2011 Ca sĩ xuất sắc nhất  
3 2012 Thập đại kim khúc Không thể nói thành lời
4 Ca sĩ xuất sắc nhất  

6. GIẢI THƯỞNG QUỐC TẾ[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2010 Ca sĩ xuất sắc nhất đại nhạc hội châu á  
2 2011 Mnet Ca sĩ xuất sắc nhất châu Á  
3 MTV Europe Music Awards Biễu Diễn xuất Sắc Toàn Cầu Đề Cử
4 2013 MTV Europe Music Awards Biễu Diễn xuất Sắc Toàn Cầu Đề Cử
5 2015 MTV Europe Music Awards Biễu Diễn xuất Sắc Toàn Cầu Đoạt Giải

7. ALBUM VÀNG TRUNG QUỐC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2008 Ca sĩ phổ biến nhất  
2 2012 Ca sĩ được yêu thích nhất  

8. GIẢI THƯỞNG ÂM NHẠC PHONG VÂN BẢNG:[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2007 Ca sĩ xuất sắc nhất  
2 Ca sĩ mới xuất sắc nhất  
3 2010 Thập đại kim khúc trong vòng 10 năm Họa tâm
4 Nữ ca sĩ trẻ có sức ảnh hưởng nhất  
5 2013 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
6 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất  

9. Global Chinese Music[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2006 Ca sĩ trình diễn sân khấu xuất sắc nhất  
2 2007 Ca sĩ trình diễn sân khấu xuất sắc nhất  
3 Ca sĩ được yêu thích nhất  
4 Ca sĩ xuất sắc nhất của kênh Bắc Kinh  
5 Top 20 bài hát của năm Chúng ta đã hứa
6 2009 Top 20 bài hát của năm Đó không phải là yêu
7 Cặp đôi song ca được yêu thích nhất Một thiên đường khác (cùng Vương Lực Hoành)
8 Ca sĩ được yêu thích nhất  
9 Nghệ sĩ xuất sắc nhất  
10 Ca sĩ xuất sắc nhất đài truyền hình Bắc Kinh  
11 2010 Album xuất sắc nhất Album I believe
12 Top 20 bài hát của năm Nếu như đây là tình yêu
13 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
14 Cặp đôi song ca được yêu thích nhất Không thể làm được
15 Ca sĩ xuất sắc nhất đài truyền hình Bắc Kinh  
16 Top 5 nghệ sĩ được yêu thích nhất  
17 2011 Top 20 bài hát của năm Reform
18 Top 5 nghệ sĩ được yêu thích nhất  
19 2012 Top 20 bài hát của năm Không dễ dàng gì
20 Top 5 nghệ sĩ được yêu thích nhất  

10. Lễ trao giải hàng năm của Tecent[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2006 Thập đại kim khúc  
2 2007 Album được yêu thích nhất đại lục
3 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất  
4 2010 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  

11. Giải thưởng Tân Thành Quốc Ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2006 Nữ ca sĩ có ảnh hưởng nhất  
2 2007  Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
3 2010 Album được yêu thích nhất I Believe
4 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
5 2011 Album xuất sắc nhất Reform
6 Ca sĩ được yêu thích nhất  

12. Giải thưởng âm nhạc truyền thông Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2007 Nghệ sĩ cống hiến của năm  
2 Ca sĩ xuất sắc của năm  
3 Ca sĩ được yêu thích nhất  
4 2008 Ca sĩ có lượt tìm kiếm phổ biến nhất  
5 2009 Ca sĩ có lượt tìm kiếm phổ biến nhất  
6 2011 Ca sĩ có lượt tìm kiếm phổ biến nhất  
7 2012 Ca khúc được yêu thích nhất Không dễ dàng gì
8 Ca sĩ được yêu thích nhất  
9 Ca khúc được nghe nhiều nhất năm Mỹ lệ và dũng cảm
10 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
11 2013 Nữ ca sĩ có lượt tìm kiếm nhiều nhất  
12 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất đại lục  
13 2014 Nữ ca sĩ có tầm ảnh hưởng nhất  
14 2015 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất đại lục  

13. Giải thưởng dành cho nghệ sĩ phổ biến trên Baidu[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2009 Thập đại kim khúc Họa tâm
2 Nhạc phim được yêu thích nhất
3 Ca sĩ Hot nhất trên Baidu  
4 2011 Thập đại kim khúc Nếu như đây là tình yêu
5 2012 Ca sĩ được yêu thích nhất thập kỷ  

14. Giải thưởng âm nhạc truyền thông Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2009 Ca sĩ được xem nhiều nhất trên phương tiện truyền thông  
2 2013 Ca sĩ được yêu thích nhất  
3 Ca sĩ được xem nhiều nhất trên phương tiện truyền thông  

15. Âm nhạc Vchat Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2013 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
2 Album xuất sắc nhất Lắng nghe Trương Lượng Dĩnh
3 2015 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất  
4 Album xuất sắc nhất Giác quan thứ bảy

16. Giải thưởng QQ âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2014 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất đại lục  
2 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất đại lục  
3 2015 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất đại lục  
4 Nghệ sĩ đột phá nhất  
5 Nhạc hội được yêu thích nhất  

17. Giải thưởng Shopping Guide Fashion Festival[sửa | sửa mã nguồn]

TT NĂM GIẢI THƯỞNG GHI CHÚ
1 2007 Nghệ sĩ có ảnh hưởng nhất  
2 2007 Nghệ sĩ trẻ quyền lực nhất  
3 2008 Nghệ sĩ xuất sắc nhất trong vòng 15 năm  
4 2008 Ngôi sao nhạc Pop vượt bậc nhất trong vòng 15 năm  

18. CÁC GIẢI THƯỞNG KHÁC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Năm  Tên Giải thưởng Ghi Chú
1 2005 Ca sĩ mới có phong cách ảnh hưởng nhất MTV Super Festival
2 2006 Thần tượng trẻ được yêu thích nhất Giải thưởng thường niên của kênh Sina Trung Quốc
3 Ca sĩ Hot nhất năm Giải thưởng của BXH Trung Quốc
4 Top 10 ca khúc được yêu thích nhất Giải thưởng “ 9+2 âm nhạc tiên phong bảng”
5 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất đại lục
6 2007 Ca khúc được yêu thích nhất

“Tình yêu đáng chết này”

Bảng xếp hạng Music Radio Top
7 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất đại lục Hong Kong TVB8 Golden Billboard Awards
8 Ca khúc vàng

"Tình yêu đáng chết này"

9 Nhạc phim xuất sắc nhất.

Ca khúc “ Em dùng tất cả để báo đáp tình yêu”

Hong Kong Golden Awards
10 Ca khúc của năm “ Em dùng tất cả báo đáp tình yêu” Giải thưởng thường niên của kênh Sina Trung Quốc
11 2008 Ca sĩ nước ngoài xuất sắc nhất Hit Awards
12 Ca sĩ được toàn quốc yêu thích nhất Giải thưởng âm nhạc SINA
13 2009 Ca sĩ đại lục có phong cách nhất MTV Super Festival
14 Nhạc phim xuất sắc nhất.

"Họa Tâm" 

Liên hoan phim Hồng Kong
15 2010 Nghệ sĩ cống hiến nổi bật cho Thành Đô Giải thưởng đóng góp xây dựng Thành Đô
16 Thập đại kim Khúc

“Nếu như đây là tình yêu”

Giải thưởng âm nhạc Đông Nam Á
17 Nữ ca sĩ được toàn quốc hâm mộ

(Nữ ca sĩ hát nhạc Hoa được cả nước hâm mộ)

BXH âm nhạc Trung Quốc tại Canada
18 Ca sĩ nước ngoài xuất sắc nhất Hit Awards
19 2011 Thập đại kim khúc

“I believe”

Giải Âm nhạc phổ biến toàn cầu
20 Thập đại kim khúc

“ Nếu như đây là tình yêu”

Giai điệu vàng Trung Quốc
21 Ca sĩ được yêu thích nhất
22 Ca sĩ có ảnh hưởng nhất Trung Quốc Giải thưởng thời thượng Trung Quốc  
23 Nữ ca sĩ có sức ảnh hưởng nhất thập kỷ Lễ Trao giải thưởng 10 năm BTV
24 2012 Nhạc nền được yêu thích nhất Liên hoan phim âm nhạc
 25 Nữ ca sĩ xuất sắc nhất Lễ trao giải hàng năm IQIYI
26 2013 Giải thưởng do tổ chức
 27 Thương hiệu nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất Liên hoan Quốc tế sáng tạo
28 2014 Nữ ca sĩ được yêu thích nhất Lễ trao giải Todou hàng năm
 29   Nghệ sĩ châu Á được yêu thích nhất LHP Mỹ - Trung Quốc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trương Lương Dĩnh - Giọng ca thiên thần của Trung Quốc”. Zing.vn. 18 tháng 5 năm 2009. Truy cập 13 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ [0=ss_chart_search_title%3A%22Dust%20My%20Shoulders%20Off%22&f[1]=itm_field_chart_id%3A395&refine=1 “Jane Zhang - Chart history (Digital Songs)”]. Billboard. Prometheus Global Media. 
  3. ^ “Đường Yên xinh đẹp rạng ngời xuất hiện trong đám cưới cổ tích của Trương Lương Dĩnh”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]