Oh My Girl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Oh My Girl
1월 21일 오마이걸 팬사인회 (1).jpg
Oh My Girl vào tháng 1 năm 2018.
Từ trái sang phải: Binnie, Arin, Mimi, Jiho, Seunghee, YooA, Hyojung.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2015 (2015) – nay
Công ty quản lýWM Entertainment
Hãng đĩaKakao M
Hợp tác với
  • B1A4
  • ONF
  • OH MY GIRL BANHANA
WebsiteTrang web Hàn Quốc chính thức
Trang web Nhật Bản chính thức
Thành viên hiện tại
Cựu thành viên
  • JinE
Oh My Girl
Hangul오마이걸
Romaja quốc ngữOmaigeol
McCune–ReischauerOmaikŏl
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Oh My Girl hay còn được viết là OH! MY GIRL hoặc OHMYGIRL (tiếng Hàn: 오마이걸, tiếng Nhật: オーマイガール) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc 7 thành viên bao gồm Hyojung, Mimi, Yooa, Seunghee, Jiho, Binnie và Arin do công ty WM Entertainment thành lập và quản lý vào năm 2015. Ban đầu nhóm ra mắt với đội hình 8 thành viên bao gồm Hyojung, JinE, Mimi, YooA, Seunghee, Jiho, Binnie và Arin nhưng vào tháng 10 năm 2017, WM Entertainment thông báo vì lí do sức khoẻ nên thành viên JinE đã dừng hợp đồng với công ty và cô đã rời nhóm. Tên fandom của nhóm là "Miracle" (tiếng Hàn: 미라클).

Oh My Girl chính thức ra mắt vào ngày 20 tháng 4 năm 2015 với mini album OH MY GIRL với bài hát chủ đề "CUPID".[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2015, WM Entertainment thông báo rằng họ sẽ cho ra mắt nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty vào mùa xuân năm 2015, nhóm sẽ gồm có 8 thành viên từng trải qua thời gian đào tạo khoảng từ 3 đến 4 năm và sẽ được quảng bá như là một nhóm nhạc em gái của B1A4.[2] Đầu tháng 3, công ty WM Entertainment đăng tải một số đoạn video cho thấy ảnh chụp các thành viên thực hiện các tư thế khác nhau và câu kết thúc của video là "Oh My Girl".

2015: Oh My GirlCloser[sửa | sửa mã nguồn]

Oh My Girl vào tháng 10 năm 2015.

Ngày 29 tháng 3 năm 2015, ảnh teaser của 8 thành viên được tung ra và concept ra mắt cũng được tiết lộ.[3] Đầu tháng 4, công ty WM Entertainment mở một số tài khoản chính thức của nhóm, xác nhận tên của nhóm là Oh My Girl. Thông qua các video khác nhau, tên các thành viên của Oh My Girl được tiết lộ. Ngày 14 tháng 4, bìa album OH MY GIRL và tracklist gồm 4 bài hát được công bố. Ngày 20 tháng 4 năm 2015, Oh My Girl phát hành mini album đầu tay của họ, OH MY GIRL, cùng với MV của bài hát chủ đề "CUPID".[4] Cùng ngày, nhóm tổ chức showcase ra mắt và bắt đầu quảng bá album trên chương trình âm nhạc The Show của kênh truyền hình SBS.[5]

Ngày 30 tháng 6 năm 2015, 2 thành viên YooA và Binnie đăng ảnh tiết lộ sự trở lại của nhóm vào ngày 7 tháng 10. Trong những ngày sau đó, ảnh teaser của các thành viên và ảnh chụp các cảnh khác nhau của MV cũng được tiết lộ.[6] Ngày 7 tháng 10 năm 2015, Oh My Girl phát hành mini album thứ hai, CLOSER, cùng với MV của bài hát chủ đề cùng tên.[7] Album gồm có 5 bài hát; bài hát chủ đề "CLOSER" theo concept huyền diệu và bí ẩn. Vũ đạo của "CLOSER" giành được nhiều sự chú ý bởi cách di chuyển đội hình lần lượt thành 12 cung hoàng đạo. Nhóm bắt đầu quảng bá album từ ngày 8 tháng 10 trên chương trình âm nhạc M Countdown của kênh truyền hình Mnet.

2016: Pink Ocean, Windy DayListen to My Word (A-ing), concert Summer Fairytale và JinE tạm dừng hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 3 năm 2016, Oh My Girl xác nhận trở lại vào ngày 28 tháng 3 với mini album thứ ba, PINK OCEAN, với bài hát chủ đề "LIAR LIAR". Ngày 21 tháng 3, bài hát thứ 5 trong PINK OCEAN là "One Step, Two Steps" (Hangul: 한 발짝 두 발짝) được phát hành, đây là bài hát do trưởng nhóm B1A4 Jinyoung sáng tác.[8][9] Ngày 28 tháng 3, 4 bài hát còn lại trong album và M/V của "LIAR LIAR" được phát hành. Nhóm bắt đầu quảng bá album từ ngày 31 tháng 3 trên chương trình âm nhạc M Countdown của kênh truyền hình Mnet. Tại fan-meeting ngày 28 tháng 3 năm 2016 sau comeback showcase, Oh My Girl công bố tên fandom của nhóm là "Miracle" (Hangul: 미라글). Từ ngày 5 tháng 5 năm 2016, Oh My Girl ngừng quảng bá bài hát chủ đề "LIAR LIAR" và bắt đầu quảng bá bài hát "한 발짝 두 발짝" (One Step, Two Steps) trên chương trình âm nhạc M Countdown của kênh truyền hình Mnet.

Oh My Girl vào tháng 7 năm 2016

Ngày 26 tháng 5 năm 2016, Oh My Girl phát hành repackaged album, WINDY DAY, cùng với M/V của bài hát chủ đề cùng tên. Album gồm có 8 bài hát, 5 bài hát trong mini album thứ ba PINK OCEAN và 3 bài hát mới là "WINDY DAY", "STUPID IN LOVE" (Seunghee và Binnie song ca), và phiên bản tiếng Trung của "LIAR LIAR".[10] Cùng ngày 26 tháng 5, nhóm bắt đầu quảng bá "WINDY DAY" trên chương trình âm nhạc M Countdown của kênh truyền hình Mnet.

Ngày 1 tháng 8 năm 2016, nhóm phát hành album mùa hè đặc biệt mang tên "Listen to My Word (A-ing)" bao gồm 4 bài hát được phối lại của những nhóm nhạc tiền bối, trong đó có bài hát chủ đề "Listen to My Story" của Papaya, với sự góp giọng của Haha và Skull[11]. Solo Concert đầu tiên của Oh My Girl mang tên 'Summer Fairytale' được tổ chức tại Blue Square Samsung Card Hall vào ngày 20-21 tháng 8[12].

Ngày 25 tháng 8, WM Entertainment thông báo trên fancafe của nhóm rằng thành viên JinE sẽ tạm thời ngưng hoạt động do cô bị mắc chứng chán ăn tâm thần gây ảnh hưởng xấu tới cả tâm lý lẫn tinh thần của JinE.[13]

2017: Coloring Book và JinE rời nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 3, WM Entertainment thông báo nhóm sẽ phát hành album mới vào tháng 4. Nhưng JinE sẽ không tham gia quảng bá album để tiếp tục điều trị và hồi phục.[14] Công ty cũng nói rằng sức khỏe của JinE đã tốt hơn so với năm trước và họ sẽ tập trung vào điều trị lâu dài cho JinE.[15] Mini album thứ tư của Oh My Girl, Coloring Book được phát hành vào ngày 3 tháng 4, cùng với bài hát chủ đề cùng tên. Trong showcase comeback của Oh My Girl, nhóm tiết lộ hình ảnh chú cá heo hồng trong M/V Coloring Book ám chỉ JinE.[16]

Ngày 30 tháng 10, WM Entertainment xác nhận rằng do vấn đề sức khỏe, hợp đồng của JinE với công ty đã kết thúc và cô chính thức rời khỏi nhóm.[17]

2018: Secret Garden, Banana Allergy Monkey, Remember Me, nhóm nhỏ Oh My Girl Banhana và concert Autumn Fairy Tales[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 12 năm 2017, WM Entertainment thông báo Oh My Girl sẽ trở lại vào ngày 9 tháng 1 năm 2018, với mini album thứ năm của nhóm Secret Garden.[18] Đây là sản phẩm âm nhạc đầu tiên của Oh My Girl kể từ khi JinE chính thức rời nhóm. Oh My Girl đã có chiến thắng đầu tiên trên The Show (23/1/2018), chiến thắng thứ hai trên Show Champion (24/1/2018).

Ngày 2 tháng 4, nhóm nhỏ Oh My Girl Banhana ra mắt với 3 thành viên Binnie, Arin và Hyojung. Vào tháng 6, nhóm đã ký hợp đồng thu âm với Ariola Japan, một nhãn hiệu thuộc Sony Music Japan. Nhóm nhỏ Oh My Girl Banhana đã ra mắt vào tháng 8 năm 2018 với phiên bản tiếng Nhật của album Banana Allergy Monkey.[19][20]

Ngày 10 tháng 9 năm 2018, Oh My Girl trở lại với mini album thứ năm mang tên Remember Me. Ca khúc chủ đề Remember Me dành chiến thắng trên The Show (28/9/2018).

Trong quý 4 của năm 2018, Oh My Girl phát hành phiên bản tiếng Nhật cho các ca khúc chủ đề tiếng Hàn trước đây, đồng thời tổ chức Oh My Girl Concert Live Tour In Japan. Buổi concert thứ 2 của nhóm mang tên Autumn Fairy Tales được tổ chức vào ngày 20 và 21 tháng 10.[21]

2019: Ra mắt tại Nhật Bản, The Fifth Season - album phòng thu đầu tiên, album tiếng Nhật thứ hai Fall in LoveQueendom[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 9 tháng 1, nhóm đã phát hành album tiếng Nhật đầu tay của họ để ra mắt tại Nhật Bản với tư cách là cả nhóm.[22] Đến ngày 20 tháng 4, công ty WM Entertainment đã xác nhận sự trở lại của Oh My Girl thông qua cuộc họp fan hâm mộ của nhóm.[23]

Ngày 8 tháng 5 năm 2019, Oh My Girl trở lại với full album đầu tiên trong sự nghiệp mang tên The Fifth Season và ca khúc chủ đề cùng tên. Ca khúc đạt được những thành tích khả quan như nằm trong top 10 ichart (xếp hạng realtime No.1 ở một số trang như Bug, Naver...). Album tiêu thụ trong 1 tuần hơn 10.000 bản, số lượng view Youtube sau 1 tuần trên 16 triệu. Oh My Girl dành được chuỗi chiến thắng liên hoàn trên các show âm nhạc hàng tuần như The Show (14/5/2019), Show Champion (15/5/2019), M Countdown (16/5/2019).

Vào ngày 9 tháng 7, Oh My Girl đã phát hành album tiếng Nhật thứ hai của họ có tựa đề là Oh My Girl Japan 2nd Album.[24] Ngày 30 tháng 7, WM Entertainment đã xác nhận rằng nhóm sẽ trở lại vào ngày 5 tháng 8 với một album mùa hè đặc biệt.[25] Album Fall In Love được phát hành vào ngày 5 tháng 8 cùng với MV cho đĩa đơn chính "Bungee (Fall In Love)".

Vào tháng 8 năm 2019, Oh My Girl đã xác nhận rằng họ sẽ tham gia chương trình Queendom của Mnet. Trong vòng đầu tiên, họ biểu diễn Secret Garden và kết thúc ở vị trí thứ ba. Sau đó trong vòng thứ hai, họ đã trình diễn tiết mục cover ca khúc Destiny của Lovelyz, kết thúc ở vị trí đầu tiên. Bản cover này sau đó đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào ngày 20 tháng 9 năm 2019.[26] Sáng ngày 28 tháng 9, Viện Nghiên cứu Kinh doanh Hàn Quốc đã công bố kết quả bảng xếp hạng giá trị thương hiệu dành cho các nhóm nhạc thần tượng Kpop trong tháng này. Bằng những màn trình diễn đỉnh cao tại chương trình Queendom, Oh My Girl đã thẳng tiến vào top 3 đồng thời ghi nhận mức tăng 8,04% trong tổng điểm thương hiệu so với tháng trước.

Lời chào[sửa | sửa mã nguồn]

"찾았다~ 오마이걸! 안녕하세요. 오마이걸입니다."
(Chajatda~ Omaigeol! Annyeonghaseyo. Omaigeol imnida.)


(Tìm thấy rồi~ Oh My Girl! Xin chào. Chúng tôi là Oh My Girl.)

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Nhóm nhỏ
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
THÀNH VIÊN HIỆN TẠI
Hyojung 효정 ヒョジョン Choi Hyo-jeong 최효정 崔孝定 Thôi Hiếu Định 28 tháng 7, 1994 (25 tuổi) Hàn Quốc Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc OH MY GIRL BANHANA
Mimi 미미 ミミ Kim Mi-hyeon 김미현 金美贤 Kim Mỹ Hiền 1 tháng 5, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Jeju, Hàn Quốc Không có
YooA[27] 유아 ユア Yoo Shi-ah 유시아 劉諟我 Du Thi Nga 17 tháng 9, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Yaksu-dong, Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc
Seunghee 승희 スンヒ Hyeon Seung-hee 현승희 玄胜熙 Huyền Thắng Hy 25 tháng 1, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Chuncheon, Gangwon, Hàn Quốc
Jiho 지호 ジホ Kim Ji-ho 김지호 金祉呼 Kim Chỉ Hao 4 tháng 4, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Okcheon, Chungcheong-buk, Hàn Quốc
Binnie 비니 ビニ Bae Yoo-bin 배유빈 裵有彬 Bùi Hữu Bân 9 tháng 9, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Chuncheon, Gangwon, Hàn Quốc OH MY GIRL BANHANA
Arin 아린 アリン Choi Ye-won 최예원 崔乂园 Thôi Nghệ Viên 18 tháng 6, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc
THÀNH VIÊN CŨ
JinE 진이 ジニ Shin Hye-jin 신혜진 申惠眞 Thân Huệ Trân 22 tháng 1, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Pohang, Gyeongsang-buk, Hàn Quốc Không có

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Danh sách bài hát Thứ hạng cao nhất Doanh số
Hàn
[28]
Nhật
OH MY GIRL
  1. Oh My Girl! (Intro)
  2. CUPID
  3. Hot Summer Nights
  4. 궁금한걸요 (Curious)
6
CLOSER
  1. CLOSER
  2. SAY NO MORE
  3. PLAYGROUND
  4. SUGAR BABY
  5. ROUND ABOUT
6
PINK OCEAN
  1. LIAR LIAR
  2. B612
  3. I FOUND LOVE
  4. KNOCK KNOCK
  5. 한 발짝 두 발짝 (One Step, Two Steps)
5 99
  • HQ: 13,925+[31]
  • JPN: 1,446+
  1. WINDY DAY
  2. STUPID IN LOVE (Seunghee & Binnie)
  3. LIAR LIAR
  4. B612
  5. I FOUND LOVE
  6. KNOCK KNOCK
  7. 한 발짝 두 발짝 (One Step, Two Steps)
  8. LIAR LIAR (Chinese Ver.)
4
Listen to My Word
  1. Listen to My Story (A-ing)
  2. Christmas in Summer
  3. Je T'aime
  4. Can See Your Lies
1
  • HQ: 26,106+
  • JPN: 3,555+
Coloring Book
  1. Coloring Book (컬러링북)
  2. Real World
  3. Agit
  4. In My Dreams
  5. Perfect Day
3
Secret Garden
  1. Secret Garden (비밀정원)
  2. Love O'clock
  3. Butterfly
  4. Sixteen
  5. Magic
4
  • HQ:
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số

(lượt tải về)

Album
Hàn
Gaon

[34]
Mỹ
World

[35]
"CUPID" 2015 103 OH MY GIRL
"CLOSER" 75 12 CLOSER
"One Step, Two Steps"
(한 발짝 두 발짝)
2016 79 PINK OCEAN
"LIAR LIAR" 58 9
"WINDY DAY" 62 23 WINDY DAY
"LISTEN TO MY WORLD (A-ING)"
(내 얘길 들어봐)
15 LISTEN TO MY WORLD
"Coloring Book" (컬러링북) 2017 37 Coloring Book
"Secret Garden"
(비밀정원)
2018 17
  • HQ:
Secret Garden
"—" cho biết đĩa đơn không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Video Đạo diễn
2015 "CUPID"[45][46] Hong Won-ki (ZANYBROS)
"CLOSER"[47][48][49][50] Yoo Seung-gyun (Sunny Visual)
2016 "LIAR LIAR"[51][52][53][54] Digipedi
"WINDY DAY"[55][56]
"LISTEN TO MY WORLD (A-ING)" Lee Inhoon (Segaji Video)
2017 "COLORING BOOK" Shin Hui-won
2018 "Secret Garden"

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • OH MY GIRL 1st Concert "Summer Fairytale" (2016)
  • OH MY GIRL Concert Live Tour In Japan (2018)
  • First US Tour (2019)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Asia Artist Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Oh My Girl Most Popular Artists (Singer) - Top 50[57] 44th

Gaon Chart K-Pop Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2015 Oh My Girl New Artist of the Year[58] Đề cử

Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Oh My Girl Best New Artist Đề cử
Popularity Award Đề cử
Global Popularity Award Đề cử

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2015 Oh My Girl Best New Artist Đề cử

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2015 Oh My Girl Best New Female Artist[59] Đề cử
Artist of the Year[60] Đề cử

Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 Oh My Girl Bonsang Award Đề cử
New Artist Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử

SBS Power FM Cultwo Show Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2015 Oh My Girl Best New Artist (Female)[61] Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 23 tháng 1 "Secret Garden" 6698
18 tháng 9 "Remember Me" 7479
2019 14 tháng 5 "The Fifth Season (SSFWL)" 8209
13 tháng 8 "BUNGEE (Fall in Love)" 8421

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 24 tháng 1 "Secret Garden"
2019 15 tháng 5 "The Fifth Season (SSFWL)"

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 16 tháng 5 "The Fifth Season (SSFWL)" 8117

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 18 tháng 8 "BUNGEE (Fall in Love)" 6099

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “B1A4′s Little Sister Group, Oh My Girl to Debut April 20”. Ngày 7 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ “Oh My Girl lives up to expectation in dreamy and top-notch visual MV, "Closer". Koreaboo (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “B1A4’s sister group reveals official group name and teasers”. Koreaboo. 29 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ “Oh My Girl shows anticipation for meeting their fans during debut showcase”. Koreaboo. 19 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ The Show. Mùa 4. Tập 25 (bằng tiếng Korean). 21 tháng 4 năm 2015. SBS MTV. 
  6. ^ “Oh My Girl already preparing for a comeback?”. Koreaboo. 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “Oh My Girl lives up to expectation in dreamy and top-notch visual MV, “Closer””. Koreaboo. 7 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ Yoon, Sung-yeol (9 tháng 2 năm 2016). “[단독]'억류 해프닝' 오마이걸, 올 봄 컴백..설 이후 준비 박차” (bằng tiếng Korean). Star News. Star News. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ “Pink Ocean”. Naver Music (bằng tiếng Korean). Naver Corp. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  10. ^ “Pink Ocean”. QQ音乐 (bằng tiếng Simplified Chinese). Tencent. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ Kim Yu-young (26 tháng 7 năm 2016). “Oh My Girl releases teaser image for new album”. The Korea Herald. Truy cập 26 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ Kim Yu-young (24 tháng 7 năm 2016). “Oh My Girl concert tickets sell out within minutes”. The Korea Herald. Truy cập 25 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ Lee, Jin-a (26 tháng 8 năm 2016). “JinE of K-pop girl band Oh My Girl has anorexia”. ktimes.com. The Korea Times. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016. 
  14. ^ “오마이걸 측 "4월 컴백 목표..멤버 진이 제외 7인조 활동"(공식입장 전문)”. Herald Pop (bằng tiếng Korean). 13 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  15. ^ “[피플IS] 오마이걸, 불완전체 컴백…진이 없어서 '오마이갓'?”. ISPlus (bằng tiếng Korean). 13 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  16. ^ “오마이걸, 새 음반 타이틀은 '컬러링북'..첫 티저 공개”. OSEN (bằng tiếng Korean). 23 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017. 
  17. ^ “오마이걸 측 "진이, 전속계약 해지→7인조 재편..건강이 우선" (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  18. ^ “오마이걸, 1월9일 컴백 확정…“비밀정원에 어서오세요””. Herald Pop (bằng tiếng Korean). 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ariola
  20. ^ [공식]오마이걸 '소니뮤직'과 계약 체결…8월 말 日 정식 데뷔. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ 오마이걸, 9월10일 '불꽃놀이'로 컴백 확정+10월 단독콘서트[공식입장]. OSEN (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018. 
  22. ^ {{Citeweb|url= https://www.soompi.com/article/1290713wpp/oh-girl-tops-oricons-daily-album-chart-japanese-debut-album
  23. ^ “오마이걸, 5월 초 컴백 확정…봄 맞아 돌아오는 '콘셉트 요정'. hankyung.com (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. 
  24. ^ {{Citeweb|url= https://ohmygirljapan.jp/contents/244013
  25. ^ “오마이걸, 컴백 타이틀은 '번지'..상큼 발랄 매력 발산”. hankyung.com (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019. 
  26. ^ {{Citeweb|url=https://www.allkpop.com/video/2019/09/aoa-oh-my-girl-gi-dle-lovelyz-compete-with-new-versions-of-their-hit-tracks-on-queendom
  27. ^ Tên khai sinh của YooA là Yoo Yeon-joo, nhưng cô đã chính thức đổi tên thành Yoo Shi-ah
  28. ^ Gaon Album Chart
  29. ^ Gaon Album Chart
  30. ^ Gaon Album Chart
  31. ^ Gaon Album Chart
  32. ^ Gaon Album Chart
  33. ^ 2017년 04월 Album Chart [April 2017 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  34. ^ Gaon Digital Chart
  35. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  36. ^ Gaon Download Chart
  37. ^ Gaon Download Chart
  38. ^ Gaon Download Chart
  39. ^ Gaon Download Chart
  40. ^ Gaon Download Chart
  41. ^ 2016년 32주차 Download Chart [Week 32 of 2016 Download Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  42. ^ 2016년 33주차 Download Chart [Week 33 of 2016 Download Chart]. Gaon Music Chart. 
  43. ^ 2016년 34주차 Download Chart [Week 34 of 2016 Download Chart]. Gaon Music Chart. 
  44. ^
  45. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ CUPID (MV)”. 
  46. ^ “{1theK's YT} [MV] OH MY GIRL (오마이걸) _ CUPID”. 
  47. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ CLOSER (MV)”. 
  48. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ CLOSER (MV) (PERFOMANCE VER.)”. 
  49. ^ “{1theK's YT} [MV] OH MY GIRL (오마이걸) _ CLOSER”. 
  50. ^ “{1theK's YT} [MV] OH MY GIRL (오마이걸) _ CLOSER (Performance Ver.)”. 
  51. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ LIAR LIAR (MV)”. 
  52. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ LIAR LIAR (MV) (ver.2)”. 
  53. ^ “{1theK's YT} [MV] 오마이걸 (OH MY GIRL) _ LIAR LIAR”. 
  54. ^ “{1theK's YT} [MV] OH MY GIRL (오마이걸) _ LIAR LIAR (ver.2)”. 
  55. ^ “{OMG's YT} 오마이걸 (OH MY GIRL) _ WINDY DAY (MV)”. 
  56. ^ “{1theK's YT} [MV] OH MY GIRL (오마이걸) _ WINDY DAY”. 
  57. ^ “2016 Asia Artist Awards - Most Popular Artists (Singer) - Top 50”. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2016. 
  58. ^ “5th Gaon Chart K-pop Awards, New Artist of the Year nominees”. 5th Gaon Chart K-pop Awards. Kpop Construction. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2016. 
  59. ^ “MAMA Nominations - Artist Category (Best New Female Artist)”. Mwave. Mnet/CJE&M. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015. 
  60. ^ “MAMA 2015 Nominations”. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015. 
  61. ^ '2015 컬투쇼 어워즈' 오마이걸, '신인가수상' 수상...역시 '대세 걸그룹'

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]