Hwasa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ahn.
Hwasa
180615 Hwasa at the MAGNUM Pleasure Store opening (2).png
Hwasa tại MAGNUM Pleasure Store vào ngày 15 tháng 6 năm 2018
Tên bản ngữ안혜진
SinhAhn Hye-jin
23 tháng 7, 1995 (24 tuổi)
Jeonju, Jeollabuk-do, Hàn Quốc
Nơi cư trúSeoul,  Hàn Quốc
Dân tộcHàn
Tư cách công dân Hàn Quốc
Học vịWonkwang Information Arts High School
Nghề nghiệp
Quê quánJeonju, Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhHwasa
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2014 (2014)–nay
Hãng đĩaRainbow Bridge World
Hợp tác vớiMamamoo
Tên tiếng Hàn
Hangul안혜진
Hanja安惠真
Romaja quốc ngữAn Hye-jin
McCune–ReischauerAn Hye-chin
Hán-ViệtAn Huệ Chân
Tên nghệ danh
Hangul화사
Hanja華莎
Romaja quốc ngữHwasa
McCune–ReischauerHwasa

Ahn Hye-jin (Hangul: 안혜진, Hanja: 安惠真, Hán-Việt: An Huệ Chân, sinh ngày 23 tháng 7 năm 1995)[1], được biết đến với nghệ danh Hwasa (Hangul: 화사), là 1 nữ ca sĩ, rapper. Và là người Hàn Quốc. Hwasa là thành viên của nhóm nhạc nữ Mamamoo do công ty Rainbow Bridge World thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ahn Hye-jin sinh ra tại Jeonju, Jeollabuk-do, Hàn Quốc[2], nơi cô sống với bố mẹ và hai người chị. Cô tốt nghiệp tại Wonkwang Information Arts High School.[3]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
Hàn
[4]
Kết hợp
2016 "Dab Dab" với Moonbyul 69
  • Hàn: 31,040+[5]
Memory
2017 "Love Comes" với Esna Không có Non-album single
Như ca sĩ kết hợp
2013 "Fingernail" (손톱) Phantom feat. Hwasa[a] Không có Phantom Theory
"Break Up for You, Not Yet for Me" (넌 이별 난 아직) Park Shin-hye feat. Hwasa[b] Remake The Heirs
2014 "Boy Jump" (소년점프) Baechigi feat. Hwasa 80
  • Hàn: 50,181+[6]
Non-album single
2015 "Drinks Up" Ja Mezz feat. Hwasa Không có 1/4
"Mileage" Primary feat. Paloalto & Hwasa 45
  • Hàn: 114,263+[7]
2
"Call Me" (연락해) Basick và Lil Boi feat. Hwasa 26
  • Hàn: 105,060+[8]
Basick & Lil Boy
"Love Talk" Kisum feat. Hwasa 43
  • Hàn: 81,336+[9]
Non-album singles
2016 "Ddang" (땡땡땡) Suran feat. Hwasa Không có
"Nice" Basick feat. G2 và Hwasa 100 Nice
"HookGA" High4:20 feat. Hwasa Không có Non-album single
2017 "I Am Me" San E feat. Hwasa 61 Season of Suffering
2018 Paint Me __ Hàn : 37,164+ 4 Season 4 Color
2019 TWIT 15 TWIT
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Viết lời và sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Bài hát Vai trò Album
2014 Mamamoo "Pink Panties" Lời và sáng tác Non-album single
"Heeheehaheho" Lời bài hát Hello
"I Do Me" Lời và sáng tác
2015 "Freakin Shoes" Pink Funky
"Um Oh Ah Yeh" Lời bài hát
2016 "Taller Than You" Melting
"My Hometown"
"Recipe" Lời và sáng tác
"Décalcomanie" Lời bài hát Memory
"Dab Dab"
"I Won't Let Go"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “My Name, 마마무 (1)” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  2. ^ “화사 프로필” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  3. ^ “경희실용음악학원 합격생 명단은 신뢰할 수 있습니다.” (bằng tiếng Hàn). KH Music. 
  4. ^ “Gaon Digital Chart”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ “2016년 36주차 Download Chart”. Gaon Music Chart. 
  6. ^ Cumulative sales of "Boy Jump":
  7. ^ Cumulative sales of "":
  8. ^ “2015년 10월 Download Chart”. Gaon Music Chart. 
  9. ^ Cumulative sales of "Love Talk":
  10. ^ “2016년 32주차 Download Chart”. Gaon Music Chart. 
  11. ^ “2017년 04주차 Download Chart”. Gaon Music Chart. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu