Melting (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Melting
Album phòng thu của Mamamoo
Phát hành26 tháng 2, 2016 (2016-02-26)
Thể loạiK-pop, R&B, hip hop
Thời lượng45:44
Ngôn ngữHàn Quốc
Hãng đĩaRainbow Bridge World
Sản xuấtKim Do-hoon
Thứ tự album của Mamamoo
Pink Funky
(2015)Pink Funky2015
Melting
(2016)
Memory
(2016)Memory2016
Đĩa đơn từ Melting
  1. "I Miss You"
    Phát hành: 29 tháng 1, 2016 (2016-01-29)
  2. "Taller Than You"
    Phát hành: 12 tháng 2, 2016 (2016-02-12)
  3. "You're the Best"
    Phát hành: 26 tháng 2, 2016 (2016-02-26)

Meltingalbum phòng thu đầu tiên của nhóm nhạc Hàn Quốc Mamamoo. Album được phát hành bởi Rainbow Bridge World vào ngày 26 tháng 2 năm 2016 và phân phối bởi CJ E&M Music.Album bao gồm mười hai bài hát, kể cả single "You're the Best", được sử dụng để quảng bá album. Album được thêm vào single được phát hành trước đó "I Miss You" và "Taller Than You".

Phát hành và quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2016, Mamamoo phát hành single "I Miss You" từ album sắp tới của nhóm.[1][2] Ngày 2 tháng 2, công ty quản lý của nhóm Rainbow Bridge World, xác nhận ngày phát hành album.[3] Single thứ hai, "Taller Than You" được phát hành vào ngày 12 tháng 2.[4] Danh sách bài hát của album được tiết lộ vào ngày 18 tháng 2 và album được phát hành vào ngày 26 tháng 2, kèm với single "You're the Best".[5][6] Bài hát "Girl Crush" từ nhạc nền của game Innisia Nest và ban đầu được phát hành như một single vào ngày 16 tháng 9 năm 2015.[7] MV cho "You're the Best" được phát hành cùng với album, trong MV, các thành viên có kì nghỉ tại Thái Lan và họ đã bị anh chàng nhân viên của khách sạn thu hút. Nơi họ quay MV "You're the Best" là "The Eugenia Spa" tại Băng Cốc, Thái Lan.[8][9]

Ngày 25 tháng 2, Mamamoo có một showcase cho album ở Yes24 Move Hall tại Seogyo-dong, Seoul, cũng có một showcase fan trong nhà ở Paju, tỉnh Gyeonggi.[10][11] Nhóm bắt đầu quảng bá trên chương trình âm nhạc vào cùng ngày đó với màn trình diễn trên M! Countdown.[6] Tất cả ba single đều được quảng bá trên các chương trình âm nhạc và ngày 27 tháng 2 trình diễn trên Show! Music Core trở thành video có nhiều lượt xem nhất trên Naver TV Cast.[12] Ngày 6 tháng 3, nhóm lần đầu tiên nhận được chiếc cup trên chương trình âm nhạc trên Inkigayo cho "You're the Best".[13] Nhóm tiếp tục chiến thắng trên Show Champion, M! Countdown, và Music Bank trong cùng một tuần.[14][15] Ngày 16 tháng 3, nhóm trình diễn ở K-Pop Night Out at SXSW ở Austin, Texas, Mỹ.[16][17]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Biên soạn lại Thời lượng
1. "Taller Than You" (Hangul1cm의 자존심; Romaja1cm-ui Jajunsim, lit. "Pride of 1cm")
  • Kim Do-hoon
  • Moonbyul
  • Solar
  • Hwasa
Kim
  • Kim
  • Park Woo-sang
3:04
2. "Words Don't Come Easy" (우리끼리; Urikkiri)
  • Kim, Park, Esna]]
  • Kim
  • Park
Park 3:56
3. "You're the Best" (넌 is 뭔들; Neon is Mwondeul)
  • Kim
  • Moonbyul
  • Solar
Kim 3:50
4. "Friday Night" (금요일밤; Geumyoilbam) (feat. Junggigo)
  • Park
  • Moonbyul
ParkPark 3:22
5. "My Hometown" (고향이; Gohyang-i)
  • Kim
  • Solar
  • Moonbyul
  • Wheein
  • Hwasa
  • Kim
  • Solar
Kim 3:21
6. "Emotion"  
  • Cosmic Sound
  • Cosmos
  • Moonbyul
  • Cosmic Sound
  • Cosmos
  • Cosmic Sound
  • Cosmos
  • Kang Min-hoon
3:27
7. "I Miss You"  
  • Cosmic Sound
  • Hwang Yoo-bin
  • Moonbyul
KimLee Hyeon-seung 4:16
8. "Funky Boy"  Yoon Hye-joo
  • Daniel Palm
  • Ellen Berg Tollbom
Park 3:35
9. "Recipe" (나만의 Recipe; Naman-ui Recipe)
  • Solar
  • Hwasa
  • Moonbyul
  • Park
  • Kim
  • Park
  • Solar
  • Hwasa
  • Kim
  • Park
2:49
10. "Cat Fight" (고양이; Goyang-i, lit. "Cat")
  • Hwang
  • Lee Hoo-sang
  • Moonbyul
  • Lee Hoo-sang
  • S2REN
Lee Hoo-sang 3:26
11. "Just"  ParkParkPark 3:41
12. "Girl Crush"  
  • Jang Yoon-seo
  • Park
ParkPark 3:08
13. "You're the Best" (Instrumental) 
  • Kim
  • Duble Sidekick
Kim 3:49
Tổng thời lượng:
45:44

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2016) Vị trí cao nhất
Hàn Quốc Albums (Gaon)[18] 2
Mỹ Billboard World Albums[19] 8

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yi, Hajin Lily (ngày 10 tháng 6 năm 2016). “[Kpopo Spotlight] MAMAMOO to return with a FULL ALBUM this February”. Korea Daily. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ Ahn, Woorim (ngày 29 tháng 1 năm 2016). “MAMAMOO Sweeps Korean Music Charts with Its Pre-Single ‘I Miss You’”. BNT News. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ Ahn, Woorim (ngày 2 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO to Release Its First Official Album on February 26”. BNT News. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ Shin, Kim Young (ngày 12 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO Tops Music Charts with Its Pre-Single”. BNT News. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Kim Dong-Joo (ngày 17 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO reveals their new track list”. StarN News. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ a ă Chung Joo-won (ngày 26 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO can sing, knows its true colors”. Yonhap News Agency. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ “이니시아 네스트 Innisia Nest (Original Game Soundtrack) – Single by MAMAMOO on iTunes”. iTunes. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ Ahn Sung-mi (ngày 17 tháng 2 năm 2016). “Mamamoo films music video in Thailand”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Benjamin, Jeff (ngày 29 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO Get Funky, Funny With 'You're the Best'. Fuse. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ Lee Jun-Hyeun (ngày 13 tháng 5 năm 2016). “[Photo] MAMAMOO @ their comeback showcase in Seoul”. StarN News. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ Jo He-rim (ngày 8 tháng 5 năm 2016). “[V Report] Park Hae-jin meets fans in Myeong-dong”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ Kim Dong-Joo (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “MAMAMOO successfully finishes their comeback performances”. StarN News. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ Kim Jae-heun (ngày 21 tháng 3 năm 2016). “MAMAMOO wants to collaborate with Jay Z”. The Korea Times. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ Kim Dong-Joo (ngày 11 tháng 3 năm 2016). “MAMAMOO's 'You're the Best' showing absolute domination at all across the world”. StarN News. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ Jeong Byung-ki (ngày 19 tháng 3 năm 2016). “Mamamoo climbs high on chart”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016. 
  16. ^ Sherman, Maria (ngày 17 tháng 3 năm 2016). “K-Pop's Night Out Dominates SXSW 2016: Mamamoo & More”. FM.tv. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ Whittaker, Richard (ngày 18 tháng 3 năm 2016). “Wednesday SXSW Showcases”. The Austin Chronicle. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  18. ^ “2016년 10주차 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  19. ^ “World Music: Top World Albums Chart (ngày 26 tháng 3 năm 2016)”. Billboard. Ngày 26 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.