Piano Man (EP)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Piano Man
EP của Mamamoo
Phát hành21 tháng 11 năm 2014
Thể loại
Thời lượng13:27
Ngôn ngữHàn Quốc
Hãng đĩa
Sản xuấtKim Do-hoon
Thứ tự album của Mamamoo
Hello
(2014)Hello2014
Piano Man
(2014)
Pink Funky
(2015)Pink Funky2015
Đĩa đơn từ Piano Man
  1. "Piano Man"
    Phát hành: 21 tháng 11 năm 2014

Piano Man là mini album thứ hai của nhóm nhạc Hàn Quốc Mamamoo. Được phát hành bởi WA Entertainment  vào ngày 21 tháng 11 năm 2014 và phân phối bởi CJ E&M Music. Bao gồm hai bài hát--- single cùng tên và "Gentleman", hợp tác với Esna. Về âm nhạc, album được lấy cảm hứng từ retro và ca khúc chủ đề được miêu tả là một bài hát electronic swing dance.

Phát hành và bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 11 năm 2014, Mamamoo thông báo rằng album mới sẽ được phát hành sau đó trong tháng.[1] Mini album thứ hai của nhóm, Piano Man, ban đầu được dự kiến sẽ phát hành vào ngày 20 tháng 11, nhưng việc phát hành đã bị trì hoãn một ngày vì MV vẫn chưa hoàn thành trong lúc đó. Album digital và kèm với MV được phát hành vào ngày 21 tháng 11, và phiên bản CD được phát hành vào ngày 1 tháng 12.[2][3] Album xuất hiện trên Gaon Album Chart với vị trí thứ 8 trong tuần đầu tiên của tháng 12, và 1,701 bảng được bán ra trong tháng đó.[4][5] Ca khúc chủ đề ra mắt tại vị trí 87 trên Gaon Digital Chart và thứ 41 vào tuần sau đó.[6][7][8] Album trở lại trên Gaon Album Chart và đạt vị trí thứ 17 vào tháng 11 năm 2015 sau khi Mamamoo đã đạt được sự chú ý của công chúng với chiến thắng của họ trên Immortal Songs: Singing the Legend.[9][10][11]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

MV cho "Piano Man" được đạo diễn bởi anh trai của BoA Kwon Soon-wook của công ty sản xuất video Metaoloz.[12][13] Được theo hướng retro làm liên tưởng đến những 1960 và năm 1970 và chủ yếu là màu trắng đen, với màu sắc dùng để nhấn mạnh.[14] Được diễn ra trong một quán bả nhạc jazz và feat. Gongchan thành viên của nhóm nhạc B1A4, mặc trenchcoat và fedora, như là "piano man".[14] Các thành viên Mamamoo đóng vai là một ca sĩ, người pha chế rượu, người kinh doanh, và vũ công tất cả mọi người cố gắng quyến rũ nghệ sĩ piano.[15][16] Vũ đạo của bài hát được nhóm dàn dựng, và những cảnh khiêu vũ được quay trên con phố bằng gạch.[17]

Mamamoo quảng bá album với việc trình diễn "Piano Man" trên các chương trình âm nhạc khác nhau. Bài hát được biểu diễn đầu tiên trên The Show vào ngày 18 tháng 11, ba ngày trước ngày album phát hành.[17] Nhóm trình diễn phiên bản remix vào số đặc biệt cuối năm, bao gồm trên Music BankShow! Music Core.[18] Nhóm cũng biểu diễn bài hát trên Gaon Chart K-Pop Awards vào tháng 1 năm 2015, nơi nhóm nhận giải New Female Artist of the Year.[19][20]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời viết bởi Kim Eana, toàn bộ phần nhạc soạn bởi Kim Do-hoon và Esna, và arranged bởi Kim Do-hoon.

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Piano Man"   3:15
2. "Gentleman" (với Esna) 3:40
3. "Love Lane"   3:21
4. "Piano Man" (phiên bản Piano) 3:15
5. "Piano Man" (Instrumental) 3:17
Tổng thời lượng:
13:27

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014) Vị trí cao nhất
Hàn Quốc Album (Gaon)[4] 8

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee Hye-rin (ngày 5 tháng 11 năm 2014). “마마무, 이달말 컴백..11월 걸그룹 대전 합류”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “마마무 – Piano Man”. Hanteo. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “Piano Man” (bằng tiếng Hàn). Melon. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ a ă “2014년 50주차 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “2014년 12월 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ “2014년 48주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ “2014년 49주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ Kim Jae-heun (ngày 21 tháng 3 năm 2016). “MAMAMOO wants to collaborate with Jay Z”. The Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ “2015년 46주차 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ '불후의 명곡' 배호 특집 마마무 1부 우승 '시원시원한 가창력과 완벽한 호흡'” [Mamamoo wins 'Immortal Songs' Bae Ho Special – Strong Vocals and Perfect Breath]. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ “K-pop's top girl crush groups in 2016”. K-Pop Herald. Ngày 29 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 17 tháng 11 năm 2014). “[Video] MAMAMOO Unveils Jazzy Teaser for ′Piano Man′ Featuring B1A4′s Gongchan”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ Metaoloz (ngày 24 tháng 11 năm 2014). “Mamamoo – Piano Man MV”. Vimeo. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ a ă Hong, Grace Danbi (ngày 21 tháng 11 năm 2014). “[Video] MAMAMOO Members Find Their ′Piano Man′ in B1A4′s Gongchan in New MV”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ “MAMAMOO(마마무) – Interview”. Pops in Seoul. Ngày 9 tháng 12 năm 2014. Sự kiện xảy ra vào lúc 2:29. Arirang. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  16. ^ Ghim, Sora (ngày 25 tháng 11 năm 2014). “Gongchan Becomes Mamamoo’s ‘Piano Man’”. BNT News. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ a ă Lee Jeong-hyeok (ngày 18 tháng 11 năm 2014). “마마무, 오늘 '더쇼'에서 신곡 '피아노맨' 공개”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  18. ^ Kim Min-ji (ngày 27 tháng 12 năm 2014). “마마무, 마이크로 의상 아래 드러난 스키니 각선미(음악중심)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  19. ^ Jo Hye-ryeon (ngày 28 tháng 1 năm 2015). “[가온차트K-POP어워드] 마마무, 신인 맞아? 무대부터 가창력까지 ‘화려해’”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  20. ^ Hwang Hye-jin (ngày 29 tháng 1 năm 2015). “SUJU’s Leeteuk Commemorates Ladies’ Code’s Late Kwon Rise and EunB at ‘Gaon Chart K-Pop Awards’”. Newsen. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |translator= (trợ giúp)