Yellow Flower

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yellow Flower
EP của Mamamoo
Phát hành7 tháng 3 năm 2018
Thể loại
Ngôn ngữHàn Quốc
Hãng đĩaRainbow Bridge World
Mamamoo
Purple
(2017)Purple2017
Yellow Flower
(2018)
Đĩa đơn từ Yellow Flower
  1. "Starry Night"
    Phát hành: 7 tháng 3, 2018 (2018-03-07)

Yellow Flower là mini album thứ sáu của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Mamamoo. Được phát hành bởi Rainbow Bridge World vào ngày 7 tháng 3 năm 2018 và phân phối bởi LOEN Entertainment.[1] Mini album tổng cộng có bảy bài hát, bao gồm single  "Starry Night".

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Arrangement Thời lượng
1. "From Winter to Spring" (겨울에서 봄으로 (intro))SolarSolarSolar  
2. "Star Wind Flower Sun" (별 바람 꽃 태양)Solar, MoonbyulSolarLee Hyun-seung, TM  
3. "Starry Night" (별이 빛나는 밤)Kim Do-hoon, Park Woo-sang, MoonbyulKim Do-hoon, Park Woo-sangKim Do-hoon, Park Woo-sang  
4. "Be Calm" (덤덤해지네 (Hwasa solo))HwasaPark Woo-sang, HwasaPark Woo-sang  
5. "Rude Boy"  Cosmic Sound, Cosmic Girl, MoonbyulCosmic Sound, Cosmic GirlCosmic Sound, Cosmic Girl  
6. "Spring Fever" (봄타)Jowul, MoonbyulCommand Freaks, MayuCommand Freaks  
7. "Paint Me" (칠해줘)JowulMich Hansen, Peter Wallevik, Daniel Davidsen, Chelcee Grimes, Kara DioGuardiMich Hansen, Peter Wallevik, Daniel Davidsen, Chelcee Grimes, Kara DioGuardi 3:39

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2018) Vị trí xếp hạng cao nhất
Hàn Quốc (Gaon)[2] 1

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Ngày
The Show (SBS MTV) 13 tháng 3 năm 2018
Show Champion (MBC Music) 14 tháng 3 năm 2018
M Countdown (Mnet) 15 tháng 3 năm 2018
Music Bank (KBS) 16 tháng 3 năm 2018
Inkigayo (SBS) 18 tháng 3 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mamamoo jumps in spring chart battle with 'Yellow Flower' (bằng tiếng Hàn). Yonhap News. 
  2. ^ “Gaon Album Chart – Week 10, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.