Yoon Doo-joon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoon.
Yoon Doo Joon
(Marie Claire Korea) BEAST is BACK! (8).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhYoon Doo-joon
Nghệ danhDoojoon
Sinh4 tháng 7, 1989 (30 tuổi)
Goyang, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loạiK-pop, Contemporary R&B, Hip hop
Nghề nghiệpCa sĩ, Rapper, Diễn viên
Nhạc cụPiano
Năm hoạt động2009–nay
Hãng đĩaCube Entertainment (10/2009 - 10/2016), Around US Entertainment (12/2016 - nay)
Hợp tác vớiHighlight
Tên tiếng Hàn
Hangul윤두준
Romaja quốc ngữYun Du-jun
McCune–ReischauerYun Tujun
Hán-ViệtDoãn Đẩu Tuấn

Yoon Doo-joon hay còn được viết là Yoon Du-jun (Hangul: 윤두준, Hán-Việt: Doãn Đẩu Tuấn, sinh ngày 4 tháng 7 năm 1989), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Doojoon, là một ca sĩ, rapper, vũ côngdiễn viên người Hàn Quốc. Doojoon là trưởng nhóm và giọng ca phụ của nhóm nhạc nam Hàn Quốc Highlight.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yoon Doo-joon sinh ra ở Goyang, Hàn Quốc vào ngày 04 tháng 07 năm 1989.[1] Dự định trở thành giáo viên trung học môn Thể dục của Yoon Doo-joon đã thay đổi đột ngột trong năm học thứ 2 trung học sau khi anh xem chương trình MTV's Big Bang.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đóng góp Tiêu đề Ca sĩ Album
2009 Lời "Bad Girl" BEAST BEAST IS THE B2ST
"BEAST is the B2ST"
2010 Lời "문이닫히면" ("When the Door Closes") BEAST (Doojoon & Dongwoon) My Story

| 2013 || Lời || I am a man || DooJoon & JunHyung

Hát đệm & OST[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tiêu đề Ca sĩ Album
2011 03.28 “본 아뻬띠 (맛있게 드세요)”

(“Bon Appetit (Enjoy Your Meal)”)

Yangpa feat. Yoon Doojoon Elegy Nouveau
29.04 “안을까 말까” (“Should I Hug or Not”) Của BEAST (Doojoon, Yong Jun-hyung, & Lee Gi-kwang) SUPER MARKET – the Half

(Shinsadong Tiger Project Album)

09.05 “Loving U” Yoon Doojoon, Jang Hyun Seung, Yang Yoseob 몽땅 내 사랑 (All My Love) OST
09.06 “키덜트” (“Kidult”) Eluphant feat. Yoon Doojoon Man On The Earth

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2012 가문의 영광5-가문의 귀환 (Marrying the Mafia 5 - Return of the Family) Jang Youngmin

Phim truyền hình & Sitcom[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2010 MBC More Charming By the Day Yoon Doo-joon Khách mời
2010 – 2011 All My Love Trở lại
2011 A Thousand Kisses Yoon Ki-joon Tập 6
2013 KBS2 IRIS 2 Seo Hyun-woo Trở lại
2014 tvN Let's Eat Goo Dae Young Vai chính
2015 Let's Eat 2 Goo Dae Young Vai chính
MBC Splash Splash Love Lee Do Vai chính
2018 KBS2 Radio Romance Ji Soo-ho Vai chính
2018 tvN Let's Eat 3 Goo Dae Young Vai chính

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề
2008 Mnet 열혈남아 (Hot Blooded Men)
2009 MTV MTV B2ST Documentary
2009-2010 MBC 단 하나의 비밀 단비 (Only One Secret Danbi)
2010 MTV MTV BEAST Almighty
MBC Every1 Idol Maid
2011 Mnet Nhật Bản Exciting CUBE TV
SBS Strong Heart (TV series)
2012 Running Man tập 104
2013 Running Man tập 162
2014 MBC Every1 Showtime Burning the Beast
KBS2 Cool Kiz on the Block

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Ca sĩ Tiêu đề album
2010 “꺼져 줄게 잘 살아" ("I'll Back Off So You Can Live") G.NA feat. Yong Jun-hyung Draw G's First Breath

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thể loại Đề cử Kết quả
2010 MBC Entertainment Awards: Rookie Comedy Award All My Love & More Charming By the Day Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn)“My name is...1”. 10Asia. Ngày 17 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]