Son Dong-woon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Son.
Son Dong Woon
(Marie Claire Korea) BEAST is BACK! (5).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 6 tháng 6, 1991 (27 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Thể loại R&B, pop, hip hop
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công
Nhạc cụ Hát, Piano, Violin
Năm hoạt động 2009–nay
Hãng đĩa Cube Entertainment (10/2009 - 10/2016), Around US Entertainment (12/2016 - nay)
Hợp tác với BEAST, A Pink
Tên tiếng Hàn
Hangul 손동운
Hanja
Romaja quốc ngữ Son Dong-un
McCune–Reischauer Son Tong'un

Son Dong-Woon (Hangul손동운; Hanja: ; Hán Việt: Tôn Đông Vân; sinh ngày 6 tháng 6 năm 1991), thường được biết đến với tên Dong Woon, là một ca sĩvũ công Hàn Quốc. Anh là giọng hát và là thành viên trẻ tuổi nhất của nhóm nhạc Hàn Quốc, HIGHLIGHT.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Son Dong-Woon sinh ra ở Seoul, Hàn Quốc vào 6 tháng 6 năm 1991. Ba của Dong Woon, Son Il-rak, một giáo sư tại Đại học Cheongju. Dong Woon đã phát biểu trong một cuộc phỏng vấn và trong chương trình Win Win của KBS rằng anh đã từng học ở Santa Rosa, Laguna, Philippines. Dong Woon làm thực tập sinh cho JYP Entertainment trong 2 năm, và là thành viên cuối cùng gia nhập vào BEAST. Anh là maknae (trẻ nhất) của nhóm.

Dong Woon được biết đến với nét nhìn phương Tây so với các thành viên khác. Anh còn có một số tài năng như nói tiếng Anh và tiếng Trung cũng như chơi piano và sáo điện.

Dong Woon học tại trường trung học Hanyoung và hiện đang học tại Đại học Konkuk chuyên ngành hình ảnh và phim.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Beast[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm đã phát hành 5 mini-album tiếng Hàn và nhiều đĩa đơn. Dong Woon là giọng ca và là Maknae của HIGHLIGHT.

Sự nghiệp solo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 2010, Dong Woon phát hành đĩa đơn album kỹ thuật số "Udon" cùng với Kang Min Kyung của Davichi. Sau khi phát hành, ca khúc nhanh chóng đứng đầu các bản xếp hạng, nó trở nên phổ biến rộng rãi và nó kỳ vọng bắt đầu một xu hướng mới.[1] Tuy nhiên, họ nói rằng do nhạc sĩ sáng tác ca khúc ‘Udon' có tiêu đề bài hát nằm trong tiếng Nhật, do đó 3 kênh truyền hình chính xác nhận rằng họ sẽ không phát sóng trên chương trình truyền hình.[2]

Vào tháng 4 năm 2012, Dong Woon phát hành "In the Cloud" cho 'Supermarket_another Half' của Shinsadong Tiger. Với nhịp ballad chậm, Dong Woon trình diễn cho những người hâm hộ thấy những gì anh cho thể mang đến cho họ với tư cách nghệ sĩ solo.[3]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tiêu đề Ca sĩ Album
2010 12.17 "우동" ("Udong/Udon") Kang Minkyung và Son Dongwoon 우동
2011 11.17 "꿈을 꾼다" ("Dreaming")> Yong Junhyung, Yang Yoseob, và Son Dongwoon 나도, 꽃! (I’m A Flower Too!)
2012 04.24 "In the Cloud" Son Dongwoon SUPER MARKET – một nửa khác của dự án (Shinsadong Tiger album)

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Thể loại Vai trò
2009 MTV B2ST Tài liệu TV(MTV) Chính anh
2010 MTV Beast Almighty TV Show (MTV) Chính anh
Idol Maid TV Show (MBC) Chính anh
SHIN PD Variety Show TV Show (SBS) Chính anh
2011 Exciting Cube TV TV Show (MNET Japan) Chính anh
2012 Win Win TV Show (KBS2) Chính anh
Invincible Youth 2 TV Show (KBS2 HD) Chính anh
2014 Showtime Burning the Beast TV Show (MBC Every1) Chính anh

Chủ trì hoặc MC chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Tên Kênh
2014
Super Idol Chart Show
M.net

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn)“Will 'Udon' Surpass the Popularity of 'Naengmyun'?”. Newsen. Ngày 18 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ (tiếng Hàn)“Kang Minkyung and Son Dongwoon's song 'Udon' won't be heard on the main stream media networks”. Star News. Ngày 10 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ (tiếng Hàn)“B2ST’s Dongwoon releases "In the Cloud" for Shinsadong Tiger’s ‘Supermarket_another Half’”. Star News. Ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dong-woon trên Twitter