Chiến nào, ma kia!

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiến Nào, Ma Kia!
싸우자 귀신아
Chiennaomakia.jpg
Poster quảng bá phim
Tên khácLet's Fight, Ghost
Bring It On, Ghost
Hey Ghost, Let's Fight
Tới Đây Nào Ma Kia
Thể loạiKinh dị
Hài
Trinh thám
Lãng mạn
Hành động
Dựa trênLet's Fight, Ghost
của Im In-seu
Kịch bảnLee Dae-il
Đạo diễnPark Joon-hwa
Diễn viênOk Taecyeon
Kim So-hyun
Kwon Yul
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập16
Sản xuất
Thời lượng60 phút
Công ty sản xuấtko (Group8)
Trình chiếu
Kênh trình chiếutvN
Định dạng hình ảnh1080i
Phát sóng11 tháng 7, 2016 (2016-07-11) – nay
Thông tin khác
← Phần trước
Another Oh Hae-yeong
Phần sau →
Drinking Solo
Liên kết ngoài
Website chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul싸우자 귀신아
Romaja quốc ngữSsauja Gwisin-a
McCune–ReischauerSsaucha Kwisin-a
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Hey Ghost, Let's Fight (Hangul싸우자 귀신아; RomajaSsauja Gwisin-a) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự góp mặt của Ok Taecyeon, Kim So-hyunKwon Yul[1]. Đây là bộ phim được dựng lại dựa trên bộ Webtoon cùng tên nổi tiếng được phát hành trên Naver từ năm 2007 đến năm 2010[2][3][4]. Bộ phim lên sóng thay thế cho Lại là em Oh Hae-young trên kênh tvN vào khung giờ 23:00 (KST) thứ Hai, thứ Ba hàng tuần. Phim gồm 16 tập và bắt đầu lên sóng từ ngày 11 tháng 7 năm 2016.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Hyun-ji (Kim So-hyun thủ vai) là một học sinh Trung học chỉ biết học suốt ngày. Cho đến một hôm cô chết trong một vụ tai nạn giao thông, một ngày trước kì thi Đại học khiến cô trở thành ma khó siêu thoát. Hyun-ji lang thang khắp nơi, rồi một hôm cô gặp Park Bong-pal (Ok Taec-yeon thủ vai), một chàng trai trẻ có thể nhìn thấy và giao tiếp với ma quỷ. Anh ta làm công việc trừ tà để kiếm tiền và luôn luôn lắng nghe câu chuyện của những con ma để giúp họ có thể siêu thoát sang thế giới bên kia một cách nhẹ nhàng. Từ đó hai người cùng nhau đi trừ tà và giữa họ dần dần nảy sinh tình cảm vô cùng đặc biệt.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Một chàng trai 23 tuổi, sinh viên năm 2 khoa kinh tế và là một người trừ tà. Anh có khả năng nhìn thấy và tương tác với ma quỷ. Chính vì vậy mà Bong-pal luôn tránh mọi người, thích ở một mình trước khi gặp Hyun-ji.

Một cô gái chết từ năm 19 tuổi khi đang học Trung học và trước ngày thi đại học, trở thành ma và không thể siêu thoát. Cô không nhớ được điều gì xảy ra trước cái chết của mình. Hyun-ji có khả năng nhìn thấy lý do cái chết của những con ma, điều này giúp Bong-pal có thể siêu thoát họ về thế giới bên kia.

Một người đàn ông 31 tuổi, một tiến sĩ thú y và bác sĩ phẫu thuật. Anh ta sở hữu một phòng khám ở Gangnam nhưng chuyển đi không rõ lý do. Hye-sung có vẻ có thể nhìn thấy Hyun-ji vì anh ta từng tránh cô và có thể đã gặp Myung-cheol từ trước.

Diễn viên phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Những người xung quanh Bong-pal[sửa | sửa mã nguồn]

Một nhà sư, thầy trừ tà 55 tuổi.Có quan hệ với gia đình Bong-pal

Một người đàn ông 54 tuổi, bố của Bong-pal. Giữa anh và bố có mối quan hệ không được tốt và không rõ lý do.

  • Son Eun-seo vai Hong Myung-hee

Mẹ của Bong-pal. Cô ấy bị đẩy bởi một làn khói đen kì lạ và bị ô tô đâm chết. Ở đám tang của mình, cô xuất hiện trước mặt Bong-pal như một con ma đầy thù hằn, nhưng hóa ra cô là một con ma tốt.

Những người xung quanh Hye-sung[sửa | sửa mã nguồn]

  • N/A vai Joo Yong-man

Một người đàn ông 53 tuổi, dượng của Hye-sung.

  • N/A as Kang Eui-sook

Một người phụ nữ 53 tuổi, mẹ kế của Hye-sung.

  • N/A as Yoo Jeong-tae

Một chàng trai 29 tuổi, bạn của Hye-sung.

Những người xung quanh Hyun-ji[sửa | sửa mã nguồn]

  • N/A as Seo Jeong-geum

Một người phụ nữ 48 tuổi, mẹ của Hyun-ji.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "I Can Only See You (너만 보여)"  Ryu Ji-hyun & Kim Min-ji 3:03
2. "I Can Only See You (너만 보여)" (Inst.)  3:03
Tổng thời lượng:
6:06

Nhạc phim phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Midnight Run"  Pia 3:16
2. "Midnight Run" (Inst.)  3:16
Tổng thời lượng:
6:32

Nhạc phim phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Coincidence (우연한 일들)"  Kim So-hee & Song Yoo-bin 4:03
2. "Coincidence (우연한 일들)" (Inst.)  4:03
Tổng thời lượng:
8:06

Nhạc phim phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Console Myself (나를 위로해)"  Rocoberry (로코베리) 3:30
2. "Console Myself (나를 위로해)" (Inst.)  3:30
Tổng thời lượng:
7:00

Nhạc phim phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Dream (꿈)"  Kim So-hyun 3:33
2. "Dream (꿈)" (Inst.)  3:33
Tổng thời lượng:
7:06

Nhạc phim phần 6[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "U & I"  Sumin (수민) 3:32
2. "U & I" (Inst.)  3:32
Tổng thời lượng:
7:04

Tỉ lệ người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng phía dưới, số màu xanh biểu thị tập có tỉ lệ người xem thấp nhất và số màu đỏ biểu thị tập có tỉ lệ người xem cao nhất.

Tập # Ngày phát sóng Trung bình khán giả chia sẻ 
Tỉ lệ AGB Nielsen [11] Tỉ lệ TNmS[12]
Cả nước Vùng thủ đô Seoul Cả nước
1 11 tháng 7 năm 2016 4.055% 5.228% 3.6%
2 12 tháng 7 năm 2016 4.063% 4.473% 4.2%
3 18 tháng 7 năm 2016 3.515% 4.237% 3.4%
4 19 tháng 7 năm 2016 3.866% 3.937% 3.7%
5 25 tháng 7 năm 2016 3.493% 3.559% 3.0%
6 26 tháng 7 năm 2016 3.379% 4.143% 4.2%
7 1 tháng 8 năm 2016 2.393% 2.122% 3.6%
8 2 tháng 8 năm 2016 3.668% 3.555% 5.1%
9 8 tháng 8 năm 2016 2.848% 3.100% 3.4%
10 9 tháng 8 năm 2016 3.630% 4.202% 4.3%
11 15 tháng 8 năm 2016 3.029% 3.883% 3.6%
12 16 tháng 8 năm 2016 3.178% 3.800% 3.7%
13 22 tháng 8 năm 2016 2.135% 1.824% 2.3%
14 23 tháng 8 năm 2016 3.492% 3.893% 4.1%
15 29 tháng 8 năm 2016 3.247% 4.092% 3.3%
16 30 tháng 8 năm 2016 4.311% 4.755% 5.3%
Trung bình 3.394% 3.800% 3.8%

Chú ý: Bộ phim được phát sóng trên truyền hình cáp/truyền hình trả phí, thường có số khán giả thấp hơn so với truyền hình miễn phí/phát sóng công cộng (KBS, SBS, MBC, EBS).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ '싸우자 귀신아' 옥택연-김소현-권율, 대본리딩 현장 공개···'훈훈'. Kookje Daily News (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ Jo Ah-ra (19 tháng 4 năm 2016). “대기록 웹툰 ‘싸우자 귀신아’ tvN 드라마로… "수준 높은 코미디 완성할 것". Asia Economy Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “웹툰 '싸우자 귀신아' 드라마化 확정…tvN '또 오해영' 후속 편성”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 4 năm 2016. Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ Choi Hee-na (19 tháng 4 năm 2016). “웹툰 '싸우자 귀신아', 7월 tvN 월화드라마로 편성”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Yoon Go-eun (4 tháng 5 năm 2016). “옥택연, tvN '싸우자 귀신아'서 퇴마사 연기”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Yoon Joon-pil (4 tháng 5 năm 2016). “옥택연, tvN ‘싸우자 귀신아’ 출연 확정…김소현과 호흡”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ Digital Issue Team (27 tháng 4 năm 2016). '싸우자 귀신아' 김소현 女주인공 확정, 옥택연 男주인공 유력…"싱크로율 대박!". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ Kim Jin-seok (27 tháng 4 năm 2016). “[단독]김소현, tvN '싸우자 귀신아' 여주인공 확정”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Lee Seul-bi (4 tháng 5 năm 2016). “옥택연 김소현 권율 호흡 맞춘 ‘싸우자 귀신아’ 오싹+코믹 예고”. The Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ Hong Se-young (19 tháng 5 năm 2016). “[단독] ‘명품 조연’ 김상호·이다윗·강기영, ‘싸우자 귀신아’ 합류”. The Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập 11 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ “TNmS Daily Ratings on Naver”. TNmS Ratings (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập 11 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]