Cô dâu Thủy Thần (phim truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cô dâu Thủy Thần
The Bride of Habaek Poster.jpg
Áp phích phim Cô dâu Thủy Thần
Thể loại Viễn tưởng
Lãng mạn
Drama
Dựa trên Cô dâu thủy thần
của Yoon Mi-kyung
Kịch bản Jung Yoon-jung
Đạo diễn Kim Byung-soo
Diễn viên Shin Se-kyung
Nam Joo-hyuk
Lim Ju-hwan
Krystal Jung
Gong Myung
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Kim Mi-na
Công ty sản xuất Studio Dragon
Number Three Pictures
Nhà phân phối tvN
Trình chiếu
Kênh trình chiếu tvN
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Dolby Digital
Quốc gia công chiếu Hàn Quốc
Phát sóng 3 tháng 7, 2017 (2017-07-03)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Cô dâu Thủy Thần (Hangul: 하백의 신부 2017; RR:Habaekui Shinboo 2017; lit.Bride of Habaek 2017)là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc được chuyển thể từ bộ truyện tranh nổi tiếng cùng tên, truyện kể về câu chuyện tình yêu lãng mạn nhưng cũng đầy bi kịch của cô gái Soah và Thủy Thần Habaek. Bộ phim được chấp bút bởi nhà biên kịch Jung Yoon Jung – “mẹ đẻ” của “MiSaeng (Mùi đời)” và đạo diễn sẽ là Kim Byung Soo – nhà sản xuất của “Nine”. 

Bô phim có sự tham gia của Shin Se-kyungNam Joo-hyukLim Ju-hwanKrystal Jung và Gong Myung, được phát sóng trên kênh truyền hình tvN vào mỗi thứ Hai và thứ Ba hàng tuần vào lúc 20h (KST), bắt đầu từ ngày 3 tháng 7 năm 2017.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Cô Dâu Thủy Thần được chuyển thể từ bộ truyện tranh cùng tên của tác giả Yoon Mi Kyung bao gồm 24 tập truyện, lấy bối cảnh thế giới trong tưởng tượng. Ngôi làng nọ vốn bị hạn hán lâu năm nên dân chúng liên tục phải lập đàn thờ cúng thần nước. Vì muốn cứu sống dân trong, một cô gái trẻ tên là So Ah (Shin Se-kyung) quyết định đồng ý trở thành vợ của thần nước Ha Baek (Nam Joo-hyuk). Cũng từ đây, những câu chuyện, biến cố lần lượt xảy ra.[1][2]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Vai chính[sửa | sửa mã nguồn]

Là một bác sĩ thần kinh có tuổi thơ bất hạnh, phải gồng gánh món nợ khổng lồ của cả gia đình. Cô cũng là người được chọn làm tân nương của Thủy thần.
Là hiện thân của Thủy Thần, người có thể gọi mưa. Anh là có hình dạng đàn ông vào ban đêm, nhưng bị dính lời nguyền trở thành một người trẻ tuổi vào buổi sáng.
Là CEO của 1 resort. Anh có ấn tượng không tốt khi lần đầu gặp So-ah. Tuy nhiên, sau đó anh bắt đầu rơi vào lưới tình của cô.
Là nữ thần đã sống với hình dạng con người được hơn trăm năm nay. Cô trở thành một nữ diễn viên nhờ vẻ đẹp của mình. Cô rất yêu Habaek, chính vì vậy cô vô cùng ganh tỵ với Soah.
Là Thần Gió và là người luôn hỗ trợ cặp đôi Ha Baek và So-ah. Anh rất yêu Hye-ra mặc dù biết cô chỉ yêu mỗi mình Ha Baek. Anh có một tính cách vô cùng hòa nhã với mọi người. Tuy nhiên anh sẽ nổi điên nếu Moo-ra gặp chuyện.

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

The Bride of Habaek
OST Album
Album nhạc phim của Nhiều ca sĩ
Phát hành 2017
Thể loại K-pop, Nhạc phim
Ngôn ngữ Tiếng Hàn, Tiếng Anh
Hãng đĩa CJ E&M Music

OST Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "The Reason Why" (이렇게 좋은 이유)Yang Da-il 04:08
2. "The Reason Why" (Inst.)  04:08
Tổng thời lượng:
08:16

OST Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Glass Bridge"  Savina & Drones 04:26
2. "Glass Bridge" (Inst.)  04:26
Tổng thời lượng:
08:52

OST Phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "The Day I Dream"  Kassy 03:17
2. "The Day I Dream" (Inst.)  03:17
Tổng thời lượng:
06:34

OST Phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Pop Pop"  Kim E-Z 03:31
2. "Pop Pop" (Inst.)  03:31
Tổng thời lượng:
07:02

OST Phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Reminds Me of" (생각이 납니다)Junggigo 04:07
2. "Reminds Me of" (Inst.)  04:07
Tổng thời lượng:
08:14

OST Phần 6[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Without You" (니가 없는 날)Lucia 04:00
2. "Without You" (Inst.)  04:00
Tổng thời lượng:
08:00

Tỉ lệ người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng dưới, hạng bên dưới được lấy từ phần trăm người xem tại Hàn Quốc, các con số màu xanh đại diện cho chỉ số xếp hạng thấp nhất và con số màu đỏ đại diện chỉ số xếp hạng cao nhất.

Tập Ngày lên sóng Tỉ lệ người xem trung bình
AGB Nielsen

Ratings[5]

TNmS

Ratings[6]

Cả nước Vùng thủ đô

Seoul

1 3 tháng 7 năm 2017 3.660% 4.052% 3.2%
2 4 tháng 7 năm 2017 3.259% 3.875% 3.1%
3 10 tháng 7 năm 2017 2.923% 3.173% 3.2%
4 11 tháng 7 năm 2017 3.467% 3.617% 3.3%
5 17 tháng 7 năm 2017 3.106% 3.902% 3.1%
6 18 tháng 7 năm 2017 3.637% 4.047% 3.5%
7 24 tháng 7 năm 2017 2.860% 3.574% 2.8%
8 25 tháng 7 năm 2017 3.474% 3.848% 3.1%
9 31 tháng 7 năm 2017 3.091% 3.146% 2.8%
10 1 tháng 8 năm 2017 3.235% 3.584% 3.1%
11 7 tháng 8 năm 2017 2.682% 2.761% 2.6%
12 8 tháng 8 năm 2017 3.501% 3.722% 2.8%
13 14 tháng 8 năm 2017 2.635% 2.816% 2.8%
14 15 tháng 8 năm 2017 2.896% 3.170% 2.8%
15 21 tháng 8 năm 2017 2.211% 2.446% 2.3%
16 22 tháng 8 năm 2017 3.158% 3.888% 3.1%
Trung bình 3.112% 3.476% 3.0%


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]