Non-no

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Non-no
Bìa tháng 3 năm 2018 với Tsubasa HondaKentaro Sakaguchi
Thể loạiFashion
Tần suấtHàng tháng[1]
Lượng phát hành1,239,335 (2014)[2]
Nhà xuất bảnShueisha
Phát hành lần đầu2/1971
Quốc giaNhật Bản
Trụ sởTokyo
Ngôn ngữTiếng Nhật
Websitehttps://nonno.hpplus.jp/

Non-no (Nhật: ノン-ノ Hepburn: non-no?) là một tạp chí thời tranglối sống dành cho phụ nữ được phát hành bởi Shueisha.Tạp chí có trụ sở chính đặt tại Tokyo.[3]

Men's Non-no, nhắm đến đối tượng nam giới, được phát hành lần đầu năm 1987.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tạp chí được phát hành hai lần mỗi tháng vào năm 1971.[4][5][6] Ấn bản đầu tiên ra đời vào tháng Hai cùng năm.[7] Giống như CanCam, non-no có lịch sử lâu đời hơn so với những tạp chí thời trang Nhật Bản khác như Cawaii!, Olive.

Thay vì tập trung vào những chuyện phiếm, Non-no và tạp chí phụ nữ an an giúp các độc giả tìm hiểu và phát triển bản thân.[8]

Shueisha phát hành tạp chí tương tự dành cho phái mạnh Men's Non-no vào ngày 25 tháng 5 năm 1987.[9]

Năm 1978 số lượng phát hành của Non-no đạt 850,000 bản.[6]

Những người mẫu độc quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shueisha Women's Magazines”. Shueisha Inc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ 一般社団法人日本雑誌協会 印刷部数公表 [Japan Magazine Publishers Association Circulation Number Search]. Japan Magazine Publishers Association (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ Roman Cybriwsky (ngày 18 tháng 2 năm 2011), Historical Dictionary of Tokyo, Scarecrow Press, tr. 68, ISBN 978-0-8108-7489-3, truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016 
  4. ^ Sean Mooney (2000), 5,110 Days in Tokyo and Everything's Hunky-dory: The Marketer's Guide to Advertising in Japan, Greenwood Publishing Group, tr. 123, ISBN 978-1-56720-361-5, truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016 
  5. ^ Fabienne Darling-Wolf (2006). “The Men and Women of non-no: Gender, Race, and Hybridity in Two Japanese Magazines”. Critical Studies in Media Communication 23 (3): 181–199. doi:10.1080/07393180600800734. 
  6. ^ a ă Kazue Sakamoto (1999). “Reading Japanese women's magazines: the construction of new identities in the 1970s and 1980s” (PDF). Media, Culture and Society 21. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ Lise Skov; Brian Moeran (tháng 1 năm 1995). Women, Media, and Consumption in Japan. University of Hawaii Press. tr. 60. ISBN 978-0-8248-1776-3. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ Yoko Tokuhiro (ngày 25 tháng 9 năm 2009). Marriage in Contemporary Japan. Routledge. tr. 45. ISBN 978-1-135-23032-6. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  9. ^ “Men's Non-no”. Complex. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ a ă â 「non・no」に美女3人が新加入 5000人から勝ち抜き. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 20 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  11. ^ 新ゼクシィガール新木優子 「広瀬すず級の逸材」との評価も. News Post Seven (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Ngày 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  12. ^ 「Seventeen」出身の美女モデル、「non・no」専属モデルに加入. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 20 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  13. ^ a ă â b 新「non‐no」モデル4人初お披露目 フレッシュな美貌に歓声. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  14. ^ 2016年ブレイクの予感…「non・no」モデル馬場ふみかを直撃!. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 2 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  15. ^ 乃木坂46西野七瀬「non-no」専属モデルに抜てき 編集長が起用理由を明かす. modelpress (bằng tiếng Japanese). Ngày 19 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  16. ^ 岡本杏理「non-no」加入は「自分との戦い」“決意の髪50cmカット”の裏側を語る モデルプレスインタビュー. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 20 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ 新川優愛「non-no」専属モデル加入 表紙デビューも決定. modelpress (bằng tiếng Japanese). Ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ a ă â 武田玲奈、『non-no』専属モデルに「最年少なので、皆さんに食らいつく. oricon ME inc. (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2016. 
  19. ^ a ă â 欅坂46渡邉理佐ら新ノンノモデル3人が初お披露目 注目美女のプロフィールをチェック. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 21 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  20. ^ 江野沢愛美「non-no」専属モデルに抜擢. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  21. ^ a ă 「non-no」新専属モデルに2人加入 “ドール系美女”多屋来夢&「ZIP!」お天気キャスター貴島明日香<GirlsAward 2018 A/W>. Modelpress (bằng tiếng Nhật). Ngày 16 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  22. ^ [An Personal Information]. Eiga (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  23. ^ a ă â b 雑誌「non-no」出身の女優まとめ【小雪や佐々木希も!】 (bằng tiếng Nhật). Ciatr. Ngày 6 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 
  24. ^ 夏川結衣 [Yui Natsukawa Personal Information]. Eiga (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  25. ^ “non-no Model Profile” (bằng tiếng Japanese). Shueisha Inc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  26. ^ 水沢エレナ オフィシャルブログ [Erena Mizusawa Official Blog]. Ameblo (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  27. ^ 日南響子オフィシャルブログ [Kyoko Hinami Official Blog]. Ameblo (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  28. ^ 大政絢「non-no」専属モデル卒業を発表 (bằng tiếng Japanese). modelpress. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  29. ^ “DeNA、300万DL突破の『パズ億~爽快パズルゲーム』が新テレビCMを放送開始!雑誌「non-no」専属モデル未来穂香さんが出演” [Non-no exclusive model Miki Honoka appears on DeNA TV-CM.]. Social Game Info Inc. (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  30. ^ 「non・no」に18歳・美少女が新加入. modelpress (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2016. 
  31. ^ 木下ひなこ「non-no」専属モ:卒業を発表 今後の活動は. modelpress (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2016. 
  32. ^ ホリプロTSC、栃木の20歳・佐藤美希さんが頂点に 『non-no』でモデルデビュー. oricon ME inc. (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2016. 
  33. ^ “Non-no Web” ノンノ編集部:直筆メッセージ掲載!久慈暁子、non-noモデルをで卒業します! !. nonnotown (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Ngày 21 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Japanese fashion magazines


Bản mẫu:Fashion-mag-stub Bản mẫu:Womens-mag-stub