Park Seo-joon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Park Seo-joon
Park Seo-joon in June 2019.png
Park Seo-joon vào tháng 6 năm 2019
SinhPark Yong-kyu
16 tháng 12, 1988 (32 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khácPark Seo-jun
Học vịHọc viện nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2011–hiện tại
Người đại diệnAwesome ENT[1][2]
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
박서준
Hanja
朴敘俊
Romaja quốc ngữBak Seo-jun
McCune–ReischauerPak Sŏchun
Hán-ViệtPhác Tự Tuấn
Tên khai sinh
Hangul
박용규
Romaja quốc ngữBak Yong-gyu
McCune–ReischauerPak Yongkyu
Hán-ViệtPhác Vĩnh Khuê
Chữ ký
Autograph ParkSeoJoon.png

Park Seo-joon (tên thật Park Yong-kyu; sinh ngày 16 tháng 12 năm 1988) là một diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến rộng rãi nhất qua các vai chính trong những bộ phim truyền hình Tìm lại chính mình (2015), Cô nàng xinh đẹp (2015), Hoa Lang (2016–2017), Thanh xuân vật vã (2017), Thư ký Kim sao thế? (2018) và Tầng lớp Itaewon (2020). Anh cũng tham gia đóng những phim điện ảnh như là Vòng xoáy tội ác (2015), Cảnh sát tập sự (2017) và Ký sinh trùng (2019).[3][4][5]

Anh từng làm MC cho chương trình Music Bank cùng với Yoon Bo-ra từ tháng 10 năm 2013 đến tháng tư năm 2015.[6][7]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Park Seo-joon thực hiện nghĩa vụ quân sự vào năm 2008 khi anh 19 tuổi và đã được xuất ngũ vào năm 2010.[8]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Park Seo-joon sinh ra trong một gia đình có 3 anh em, là anh cả, thuộc tầng lớp khá giả. Trong đó, hai người em lần lượt sinh năm 1991 và 1996 đều đã lập gia đình. Bố, mẹ đều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bố là doanh nhân. Hai em trai cũng đi theo con đường kinh doanh của bố mẹ, chỉ có Park Seo-joon là đi theo con đường nghệ thuật.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
2011 Perfect Game Chil-goo
2015 The Beauty Inside Woo-jin Khách mời
The Chronicles of Evil Cha Dong-jae
2017 Midnight Runners Park Ki-joon
2019 Be with You Ji-ho Khách mời
The Divine Fury Yong-hoo
Parasite Min Khách mời
2021 Dream Yoon Hong-dae
2022 Concrete Utopia Min Sung [9]
The Marvels

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Kênh Ghi chú
2012 Dream High 2 Si-woo KBS2
Shut Up Family Cha Seo-joon
2013 Pots of Gold Park Hyun-tae MBC
Drama Festival "Sleeping Witch" Kim Him-chan
One Warm Word Song Min-soo SBS
2014 Witch's Romance Yoon Dong-ha tvN
Mama Han Geu-roo MBC Khách mời
2015 Kill Me, Heal Me Oh Ri On
Cô Nàng Xinh Đẹp Ji Sung Joon
2016 Hwarang Moomyung (Sun-woo Rang) KBS2
2017 Thanh xuân vật vã Go Dong Man
2018 Thư ký Kim sao thế? Lee Young Joon tvN
2020 Itaewon Class Park Saeroyi JTBC
Record of Youth Song Min-soo (khách mời) tvN

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2013–2015 Music Bank KBS2 MC
2014–2017 Running Man SBS Khách mời (tập 184, 198, 246, 263, 295, 362)
SBS Drama Awards SBS MC
2016 2 Days 1 Night KBS2 Khách mời (tập 154, 155)
2018 Youn's Kitchen 2 tvN Thành viên cố định
2019 Three Meals A Day tvN Khách mời (tập 9, tập 10)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ
2011 "I Remember" Bang Yong-guk feat. Yang Yoseob
2014 "One Two Three Four" The One
2017 "Our Tears" Park Seo-joon
"Dream All Day" Kim Ji-soo

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ghi chú
2012 "New Dreaming" Dream High 2 OST (feat) GOT7 JB[10]
2014 "Come Into My Heart" Witch's Romance OST
2014 "Long Way" She was pretty OST
2015 "Letting You Go" Kill Me, Heal Me OST
2017 "Our Tears" Hwarang OST
2018 "You In My Arms" What's wrong Secretary Kim OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2013 Korea Drama Awards (6th) Diễn viên mới xuất sắc nhất Pots of Gold Đoạt giải [11]
2nd APAN Star Awards Đề cử
MBC Drama Awards (32nd) Đề cử
2014 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang (50th) Diễn viên mới xuất sắc nhất(TV) One Warm Word Đề cử
Herald Donga Lifestyle Awards (7th) Best Style of the Year Không có Đoạt giải [12]
SBS Drama Awards (22nd) Giải thưởng ngôi sao mới One Warm Word Đoạt giải [13]
2015 Grand Bell Awards (52nd) Diễn viên mới xuất sắc nhất The Chronicles of Evil Đề cử
Giải Điện ảnh Rồng Xanh (36th) Đề cử
Giải thưởng Ngôi sao nổi tiếng Đoạt giải [14]
APAN Star Awards (4th) Excellence Award, Actor in a Miniseries Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đề cử
Fashionista Awards (1st) Best Fashion in TV Cô nàng xinh đẹp Đoạt giải [15]
MBC Drama Awards (34th) Excellence Award, Actor in a Miniseries Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đoạt giải [16]
Giải thưởng top 10 ngôi sao hàng đầu Đoạt giải [17]
Popularity Award, Actor Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất (với Ji Sung) Kill Me, Heal Me Đoạt giải [16]
2016 InStyle Star Icon Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Drama) Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đề cử
Max Movie Awards (11th) Diễn viên mới xuất sắc nhất The Chronicles of Evil Đề cử
Chunsa Film Art Awards (21st) Đề cử
Baeksang Arts Awards (52nd) Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đề cử
tvN10 Awards 1st Romantic-Comedy King A Witch's Love Đề cử
2017 Buil Film Awards (26th) Diễn viên mới xuất sắc nhất Cảnh sát tập sự Đề cử
Grand Bell Awards 54th Đoạt giải [18]
Korean Association of Film Critics Awards (37th) Đoạt giải [19]
1st The Seoul Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đề cử [20]
Asia Artist Awards (2nd) Fabulous Award Thanh xuân vật vã Đoạt giải [21]
Giải thưởng Ngôi sao xuất sắc nhất Đoạt giải
6th Korea Film Actors Association Awards Giải thưởng Ngôi sao nổi tiếng Cảnh sát tập sự Đoạt giải [22]
KBS Drama Awards(31st) Top Excellence Award, Actor Thanh xuân vật vã
Hoa lang
Đề cử [23]
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Hoa lang Đề cử
Excellence Award, Actor in a Miniseries Thanh xuân vật vã Đoạt giải
Netizen Award – Male Đoạt giải
Giải thưởng Cặp đôi xuất sắc nhất (với Kim Ji-won) Đoạt giải
2018 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang (54th) Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (TV) Đề cử [24]
KBS WORLD Global Fan Awards Cặp đôi xuất sắc nhất (với Kim Ji-won) Đoạt giải [25]
Seoul International Drama Awards (13th) Outstanding Korean Actor Đoạt giải [26]
9th Korea Film Reporters Association Film Awards (KOFRA) Diễn viên mới xuất sắc nhất Cảnh sát tập sự Đoạt giải [27]
Chunsa Film Art Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử [28]
Korea Drama Awards (11th) Top Excellence Award, Actor Thư ký Kim sao thế? Đề cử [29]
APAN Star Awards (6th) Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Đoạt giải [30]
K-Star Award Đề cử [31]
2018 Cosmo Beauty Awards Annual Shining Beauty Idol Không có Đoạt giải [32]
8th Korea Tourism Awards Special Merit Award Không có Đoạt giải [33]
2019 Asian Film Awards (13th) AFA Rising Star Award Không có Đoạt giải [34]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Park Seo Jun 박서준”. 어썸이엔티 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ “Park Seo Joon đầu quân cho công ty mới”. VTV.vn. 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  3. ^ Kim, Jessica (ngày 13 tháng 1 năm 2012). “Official poster for Dream High 2 revealed”. 10Asia. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ Kim, Ji-yeon (ngày 16 tháng 1 năm 2012). Dream High 2 Park Seo Joon the Next Kim Soo Hyun?”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ Lee, Cory (ngày 30 tháng 10 năm 2013). “Park Seo-joon Joins Han Hye-jin's New Drama”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  6. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 17 tháng 10 năm 2013). “SISTAR's Bora and Park Seo Joon to MC Music Bank. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  7. ^ Lee, Cory (ngày 18 tháng 10 năm 2013). “SISTAR Bora, Park Seo-joon to Host KBS's Weekly Music Show”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ “Fight My Way: Park Seo-joon reveals the similarity between him and his character”.
  9. ^ “Lee Byung Hun, Park Seo Joon, & Park Bo Young in talks for new dark sci-fi film 'Concrete Utopia”. allkpop (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ “JB and Park Seo Joon release final track for Dream High 2. Allkpop. ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  11. ^ “Winners at the 2013 Korea Drama Awards”. Yahoo News. ngày 3 tháng 10 năm 2013.
  12. ^ Lee, Woo-young (ngày 10 tháng 12 năm 2014). “Jang Hyuk, Cha Ye-ryun named best dressed at Herald Donga awards”. The Korea Herald. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  13. ^ “SBS Drama Awards 2014 Winners”. Hancinema. ngày 31 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ “ASSASSINATION Tops Blue Dragon Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  15. ^ “[패셔니스타 어워즈] TV 패션 1위 박서준 "손이 예쁜 여자가 좋아요". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  16. ^ a b Ko, Ji-seon (ngày 31 tháng 12 năm 2015). “2015 MBC Drama Awards roundup”. The Korea Herald.
  17. ^ “MBC Drama Awards 2015 Winners”. Hancinema. ngày 30 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  18. ^ “A TAXI DRIVER Triumphs at 54th Daejong Film Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  19. ^ “THE FORTRESS Dominates 37th Korean Film Critics Association Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  20. ^ Jung, Da-hoon (ngày 28 tháng 9 năm 2017). '제1회 더 서울어워즈' 노미네이트 공개, 이보영 지성 김희선 조승우 등 화려한 라인업 공개”. SE Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  21. ^ “Kim Hee Sun & EXO win Grand Prize Awards at the 2017 Asia Artist Awards”. KBS World. ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  22. ^ “Top Star Awards for NA Moon-hee, LEE Jung-hyun, CHOI Min-shik and Hyun-bin”. Korean Film Biz Zone. ngày 8 tháng 1 năm 2018.
  23. ^ “KBS Drama Awards 2017: Kim Young Chul, Chun Ho Jin share grand prize; complete winners list”. International Business Times. ngày 1 tháng 1 năm 2018.
  24. ^ “제54회 백상예술대상, TV·영화 각 부문별 수상 후보자 공개”. JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 4 năm 2018.
  25. ^ “2018 KBS WORLD GLOBAL FAN AWARDS”. KBS WORLD (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  26. ^ “Lee Bo-young wins best actress at drama awards”. The Korea Times. ngày 4 tháng 9 năm 2018.
  27. ^ '1987' chosen by film reporters as the best film of 2017”. Yonhap News Agency. ngày 30 tháng 1 năm 2018.
  28. ^ “제23회 춘사영화제 5월18일 개최..홍상수·김민희 참석하나”. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  29. ^ “2018 코리아드라마어워즈(KDA) 수상후보 및 작품 공개…10월 2일 경남 진주 경남문화예술회관 개최”. TopStarNews (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  30. ^ “이병헌, '미스터 션샤인' 대상 수상..정해인 2관왕(종합)[2018 APAN]”. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 10 năm 2018.
  31. ^ “이병헌·손예진·아이유 APAN스타어워즈 노미네이트”. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  32. ^ “Korean stars awarded in China despite THAAD hurdle”. Kpop Herald. ngày 30 tháng 11 năm 2018.
  33. ^ “Actor Park Seo-joon Honored for Promoting Korean Tourism”. The Chosun Ilbo. ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  34. ^ “Park Seo-joon shows off Rising Star Award”. The Korea Times. ngày 18 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]