Park Seo-joon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Park Seo-joon
20211203 Park Seo-joon 박서준 Photoshoot for Marie Claire Korea (4).jpg
Park Seo-joon vào năm 2021
SinhPark Yong-kyu
16 tháng 12, 1988 (34 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khácPark Seo-jun
Học vịHọc viện nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2011–hiện tại
Người đại diệnAwesome ENT[1][2]
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
박서준
Hanja
朴敘俊
Romaja quốc ngữBak Seo-jun
McCune–ReischauerPak Sŏchun
Hán-ViệtPhác Tự Tuấn
Tên khai sinh
Hangul
박용규
Romaja quốc ngữBak Yong-gyu
McCune–ReischauerPak Yongkyu
Hán-ViệtPhác Vĩnh Khuê
Autograph ParkSeoJoon.png

Park Seo-joon (tên thật Park Yong-kyu; sinh ngày 16 tháng 12 năm 1988) là một diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến rộng rãi nhất qua các vai chính trong những bộ phim truyền hình Tìm lại chính mình (2015), Cô nàng xinh đẹp (2015), Hoa Lang (2016–2017), Thư ký Kim sao thế? (2018) và Tầng lớp Itaewon (2020). Anh cũng tham gia đóng những phim điện ảnh như là Vòng xoáy tội ác (2015), Cảnh sát tập sự (2017) và Bàn tay diệt quỷ (2019).[3][4][5]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Park Seo-joon (tên khai sinh là Park Yong-kyu, tiếng Hàn: 박용규) sinh ngày 16 tháng 12 năm 1988, tại Seoul, Hàn Quốc. Anh sinh ra trong một gia đình có 3 anh em, là anh cả, thuộc tầng lớp khá giả. Trong đó, hai người em lần lượt sinh năm 1991 và 1996 đều đã lập gia đình. Bố, mẹ đều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bố là doanh nhân. Hai em trai cũng đi theo con đường kinh doanh của bố mẹ, chỉ có Park Seo-joon là đi theo con đường nghệ thuật. Anh thực hiện nghĩa vụ quân sự vào năm 2008 khi anh 19 tuổi và đã được xuất ngũ vào năm 2010.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2011-2015: Khởi đầu và đột phá[sửa | sửa mã nguồn]

Park Seo-joon tại buổi lễ ra mắt Vòng xoáy tội ác tại Busan, 2015

Anh ra mắt làng giải trí xứ Hàn vào năm 2011 thông qua video âm nhạc thuộc đĩa đơn "I Remember" của Bang Yong-guk.[7] Anh tham gia đóng vai phụ trong các bộ phim truyền hình như Dream High 2 (2012),[8][9] Hôn nhân vàng (2013),[10]Lời nói ấm áp (2013),[11] trước khi có vai chính đầu tiên trong sự nghiệp trong Phù thủy tình yêu (2014).[10] Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 4 năm 2015, anh tham gia chương trình truyền hình Music Bank, với vai trò là MC.[12][13]

Năm 2015, anh có những vai diễn đột phá trong Kill Me, Heal MeCô nàng xinh đẹp, cả 2 bộ phim anh đều đóng cùng nữ diễn viên Hwang Jung-eum.[14][15][16][17] Cùng năm, anh tham gia dự án phim kinh dị Vòng xoáy tội ác.[18]

2016-nay: Nổi tiếng trên phạm vi quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, anh tham gia đóng chính trong bộ phim cổ trang Hoa lang cùng với Go AraPark Hyung-sik, trong phim anh vào vai một thanh niên sinh ra trong nghèo khó vượt qua bao khó khăn trong cuộc sống để trở thành một chiến binh Hoa lang huyền thoại trong triều đại Tân La.[19][20]

Năm 2017, anh đã có vai diễn thành công trong bộ phim hài lãng mạn Thanh xuân vật vã của đài KBS2, trong phim anh vào vai Go Dong-man – một cựu vận động viên Taekwondo có quá khứ đau khổ, trên còn đường tìm kiếm thành công với tư cách là võ sĩ tổng hợp, đóng cùng với nữ diễn viên Kim Ji-won.[21] Bộ phim đã thành công vang dội ở Hàn Quốc và quốc tế, liên tục đứng đầu trong khung giờ phát sóng.[22] Cùng năm, anh đóng vai chính đầu tiên trên màn ảnh rộng trong bộ phim hài hành động Cảnh sát tập sự, cùng với Kang Ha-neul.[23][24] Anh nhận được giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại các lễ trao giải điện ảnh lớn như Grand Bell Awards và Giải Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Hàn Quốc.[25][26]

Năm 2018, anh tham gia đóng chính trong bộ phim hài lãng mạn Thư ký Kim sao thế? của đài tvN, trong phim anh vào vai phó chủ tịch của tập đoàn Yumyeong, người đã phải lòng cô thư ký của mình, do Park Min Young thủ vai.[27][28] Bộ phim trở nên nổi tiếng và thành công vang dội tại quê nhà và quốc tế, anh nhận được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình vì diễn xuất của mình, anh được báo chí Hàn Quốc mệnh danh là "bậc thầy của thể loại hài lãng mạn".[29][30][31]

Năm 2019, anh đóng chính trong phim điện ảnh kinh dị Bàn tay diệt quỷ, anh vào vai một võ sĩ tổng hợp người có sức mạnh phép thuật.[32][33] Cùng năm, anh đảm nhiệm vai trò bồi thẩm đoàn đặc biệt cho Liên hoan phim ngắn quốc tế Asiana.[34] Anh cũng xuất hiện với vai trò khác mời trong bộ phim đoạt giải Oscar, Ký sinh trùng (2019).[35]

Năm 2020, anh tham gia đóng chính trong bộ phim ''Tầng lớp Itaewon'' của đài JTBC, dựa trên webtoon cùng tên. Anh vào vai ông chủ quán bar-nhà hàng DanBam, người đã mở rộng quán thành một chuỗi các cửa hàng nhượng quyền lớn.[36][37] Bộ phim thành công vang dội trong nước và quốc tế vì cách phát triển cầu chuyện đầy thú vị và diễn xuất xuất sắc của anh, với tỷ suất người xem tập cuối ghi nhận 16.548% đưa bộ phim trở thành một trong những phim có tỷ lệ người xem cao nhất trong lịch sử truyền hình cáp Hàn Quốc và giúp anh nhận đề cử cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất - Truyền hình tại Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 56.[38]

Tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sẽ đóng chính trong phim điện ảnh Dream vào vai một cựu cầu thủ bóng đá và đang làm huấn luyện viên tên Yoon Hong-Dae, bởi đạo diễn Lee Byeong-heon[39] và bộ phim điện ảnh thảm họa kinh dị Concrete Utopia của đạo diễn Um Tae-hwa.[40] Anh cũng sẽ xuất hiện trong vũ trụ điện ảnh MCU với bộ phim The Marvels (2023), vai diễn của anh không được tiết lộ.[41]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Ref.
2011 Perfect Game Chil-goo [42]
2015 Vòng xoáy tội ác Cha Dong-jae [43]
Người yêu tôi là ai? Woo-jin Khách mời [44]
2017 Midnight Runners Park Ki-joon [45]
2018 Be with You Ji-ho Khách mời [46]
2019 Bàn tay diệt quỷ Yong-hoo [47]
Ký sinh trùng Min-hyuk Khách mời [48]
2023 The Marvels TBA Hậu kỳ [49]
Concrete Utopia Min Sung [50]
Dream Yoon Hong-dae [51]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Nguồn
2012 Bay cao ước mơ 2 Si-woo [52]
Gia đình rắc rối Cha Seo-joon [53]
2013 Hôn nhân vàng Park Hyun-tae [54]
Drama Festival – Sleeping Witch Kim Him-chan [55]
Lời nói ấm áp Song Min-soo [56]
2014 Phù thủy tình yêu Yoon Dong-ha [57]
Mama Older Han Geu-roo Khách mời (tập 24) [58]
2015 Kill Me, Heal Me Oh Ri-on [59]
Cô nàng xinh đẹp Ji Sung-joon [60]
2016–2017 Hoa lang Moo Myung / Kim Sun-woo [61]
2017 Thanh xuân vật vã Ko Dong-man [62]
2018 Thư ký Kim sao thế? Lee Young-joon [63]
2020 Tầng lớp Itaewon Park Sae-royi [64]
Ký sự thanh xuân Song Min-soo Khách mời (tập 9–10) [65]
2023 Gyeongseong Creature Jang Tae-Sang [66]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú Nguồn
2013–2015 Music Bank KBS2 MC [67]
2014–2017 Running Man SBS Khách mời (tập 184, 198, 246, 263, 295, 362)
SBS Drama Awards SBS MC
2016 2 Days 1 Night KBS2 Khách mời (tập 154, 155)
2018 Youn's Kitchen 2 tvN Thành viên cố định [68]
2019 Three Meals A Day Khách mời (tập 9, tập 10)
2021 Youn's Stay Thành viên cố định [69]

MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Ghi chú Nguồn
2014 2014 SBS Drama Awards cùng với Lee Hwi-jaePark Shin-hye [70]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Nguồn
2011 "I Remember" Bang Yong-guk feat. Yang Yo-seob [71]
2014 "One Two Three Four" The One [72]
2017 "Dream All Day" Kim Ji-soo [73]
2021 "Gyopo Hairstyle" Peakboy [71]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Ghi chú Xếp hạng
2012 "New Dreaming" Dream High 2 OST (feat) GOT7 JB[74]
2014 "Come into My Heart" Witch's Romance OST
2015 "Letting You Go" She was pretty OST 91[75]
"Long Way" Kill Me, Heal Me OST[76]
2017 "Our Tears" Hwarang OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2013 Korea Drama Awards (6th) Diễn viên mới xuất sắc nhất Pots of Gold Đoạt giải [77]
2nd APAN Star Awards Đề cử
MBC Drama Awards (32nd) Đề cử
2014 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang (50th) Diễn viên mới xuất sắc nhất(TV) One Warm Word Đề cử
Herald Donga Lifestyle Awards (7th) Best Style of the Year Không có Đoạt giải [78]
SBS Drama Awards (22nd) Giải thưởng ngôi sao mới One Warm Word Đoạt giải [79]
2015 Grand Bell Awards (52nd) Diễn viên mới xuất sắc nhất The Chronicles of Evil Đề cử
Giải Điện ảnh Rồng Xanh (36th) Đề cử
Giải thưởng Ngôi sao nổi tiếng Đoạt giải [80]
APAN Star Awards (4th) Excellence Award, Actor in a Miniseries Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đề cử
Fashionista Awards (1st) Best Fashion in TV Cô nàng xinh đẹp Đoạt giải [81]
MBC Drama Awards (34th) Excellence Award, Actor in a Miniseries Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đoạt giải [82]
Giải thưởng top 10 ngôi sao hàng đầu Đoạt giải [83]
Popularity Award, Actor Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất (với Ji Sung) Kill Me, Heal Me Đoạt giải [82]
2016 InStyle Star Icon Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Drama) Kill Me, Heal Me
Cô nàng xinh đẹp
Đề cử
Max Movie Awards (11th) Diễn viên mới xuất sắc nhất The Chronicles of Evil Đề cử
Chunsa Film Art Awards (21st) Đề cử
Baeksang Arts Awards (52nd) Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đề cử
tvN10 Awards 1st Romantic-Comedy King A Witch's Love Đề cử
2017 Buil Film Awards (26th) Diễn viên mới xuất sắc nhất Cảnh sát tập sự Đề cử
Grand Bell Awards 54th Đoạt giải [84]
Korean Association of Film Critics Awards (37th) Đoạt giải [85]
1st The Seoul Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đề cử [86]
Asia Artist Awards (2nd) Fabulous Award Thanh xuân vật vã Đoạt giải [87]
Giải thưởng Ngôi sao xuất sắc nhất Đoạt giải
6th Korea Film Actors Association Awards Giải thưởng Ngôi sao nổi tiếng Cảnh sát tập sự Đoạt giải [88]
KBS Drama Awards(31st) Top Excellence Award, Actor Thanh xuân vật vã
Hoa lang
Đề cử [89]
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Hoa lang Đề cử
Excellence Award, Actor in a Miniseries Thanh xuân vật vã Đoạt giải
Netizen Award – Male Đoạt giải
Giải thưởng Cặp đôi xuất sắc nhất (với Kim Ji-won) Đoạt giải
2018 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang (54th) Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (TV) Đề cử [90]
KBS WORLD Global Fan Awards Cặp đôi xuất sắc nhất (với Kim Ji-won) Đoạt giải [91]
Seoul International Drama Awards (13th) Outstanding Korean Actor Đoạt giải [92]
9th Korea Film Reporters Association Film Awards (KOFRA) Diễn viên mới xuất sắc nhất Cảnh sát tập sự Đoạt giải [93]
Chunsa Film Art Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử [94]
Korea Drama Awards (11th) Top Excellence Award, Actor Thư ký Kim sao thế? Đề cử [95]
APAN Star Awards (6th) Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Đoạt giải [96]
K-Star Award Đề cử [97]
2018 Cosmo Beauty Awards Annual Shining Beauty Idol Không có Đoạt giải [98]
8th Korea Tourism Awards Special Merit Award Không có Đoạt giải [99]
2019 Asian Film Awards (13th) AFA Rising Star Award Không có Đoạt giải [100]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Park Seo Jun 박서준”. 어썸이엔티 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ “Park Seo Joon đầu quân cho công ty mới”. VTV.vn. 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  3. ^ Kim, Jessica (ngày 13 tháng 1 năm 2012). “Official poster for Dream High 2 revealed”. 10Asia. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ Kim, Ji-yeon (ngày 16 tháng 1 năm 2012). Dream High 2 Park Seo Joon the Next Kim Soo Hyun?”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ Lee, Cory (ngày 30 tháng 10 năm 2013). “Park Seo-joon Joins Han Hye-jin's New Drama”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  6. ^ “Fight My Way: Park Seo-joon reveals the similarity between him and his character”.
  7. ^ Kim, Ji-yeon (22 tháng 1 năm 2012). “Park Seo Joon Says 'Happy New Year'. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  8. ^ Kim, Jessica (13 tháng 1 năm 2012). “Official poster for Dream High 2 revealed”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  9. ^ Kim, Ji-yeon (16 tháng 1 năm 2012). Dream High 2 Park Seo Joon the Next Kim Soo Hyun?”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  10. ^ a b Doo, Rumy (30 tháng 7 năm 2017). “[Herald Interview] Park Seo-joon, from shy teen to lively boy next door”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
  11. ^ Lee, Cory (30 tháng 10 năm 2013). “Park Seo-joon Joins Han Hye-jin's New Drama”. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014.
  12. ^ Hong, Grace Danbi (17 tháng 10 năm 2013). “SISTAR's Bora and Park Seo Joon to MC Music Bank. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  13. ^ Lee, Cory (18 tháng 10 năm 2013). “SISTAR Bora, Park Seo-joon to Host KBS's Weekly Music Show”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014.
  14. ^ “Park Seo Joon's Fans Gift 'Kill Me Heal Me' Set with Snack Truck”. enewsWorld. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  15. ^ “Park Seo Jun Holds His First Fan Meeting in Japan”. enewsWorld. 15 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  16. ^ “Hwang Jung-eum, Park Seo-joon to star in 'She Was Pretty'. The Korea Times. 30 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  17. ^ Ahn, Sung-mi (21 tháng 10 năm 2015). “Park Seo-joon's popularity soars in China”. Kpop Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  18. ^ Won, Ho-jung (13 tháng 5 năm 2015). “New thriller 'Chronicles of Evil' a study of moral boundaries”. Kpop Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  19. ^ “Park Seo-joon, Park Hyung-sik and Go Ara to star in 'Hwarang'. The Korea Times. 5 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  20. ^ Lee, Haye-ah (16 tháng 12 năm 2016). “Beautiful men come of age in new KBS period drama”. Yonhap News Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  21. ^ Kim, Jung-Kyoon (25 tháng 2 năm 2017). 'Ssam My Way' to star actors Park and Kim”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  22. ^ Kim, Jae-heun (2 tháng 8 năm 2017). “[INTERVIEW] Actor finds worries increase along with popularity”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2018.
  23. ^ Doo, Rumy (11 tháng 7 năm 2017). “Park Seo-joon, Kang Ha-neul play opposites in upcoming buddy movie 'Midnight Runners'. The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  24. ^ Conran, Pierce (6 tháng 3 năm 2017). “KANG Ha-neul and PARK Seo-jun Wrap Lotte Thriller”. Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên grand2
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên critics2
  27. ^ Sung, Ji-eun (4 tháng 5 năm 2018). “Park Seo-jun, Park Min-young cast in drama”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018.
  28. ^ Im, Eun-byel (30 tháng 5 năm 2018). “Park Seo-joon on why he chose 'What's Wrong with Secretary Kim'. Kpop Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018.
  29. ^ Kang, Aa-young (18 tháng 7 năm 2018). “Master of romantic comedy”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018.
  30. ^ Woo, Jaeyeon (1 tháng 8 năm 2018). “(Yonhap Interview) Park Seo-joon aiming higher than 'king of romance'. Yonhap News Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ “Park Seo-joon Proves He Is a Rom-Com Magnet with Latest Series”. The Chosun Ilbo. 10 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  32. ^ Conran, Pierce (31 tháng 8 năm 2018). “MIDNIGHT RUNNERS Duo Step into the Ring for THE DIVINE FURY”. Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
  33. ^ Park, Jung-Sun (29 tháng 7 năm 2019). “Park Seo-jun's infernal hopes for 'Divine Fury': With career riding high, leading man plays boxer with extraordinary powers”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  34. ^ “Park Seo-joon Named Special Juror for Asiana Int'l Short Film Fest”. The Chosun Ilbo. 26 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  35. ^ Kim, Soo-jung (17 tháng 1 năm 2019). “[단독] 박서준, 봉준호 '기생충' 특별출연..스크린 대세 잇는다”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
  36. ^ Yeon, Hwi-seon (18 tháng 7 năm 2019). “박서준X김다미X유재명, JTBC '이태원 클라쓰' 출연 확정 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  37. ^ Choi, Ji-won (3 tháng 1 năm 2020). “Park Seo-joon to show perfect sync with original webcomic in 'Itaewon Class'. The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  38. ^ Lee, Gyu-lee (22 tháng 3 năm 2020). 'Itaewon Class' wraps up with a bang”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
  39. ^ Dong, Sun-hwa (3 tháng 10 năm 2019). 'Dream': Park Seo-joon trains homeless footballers in new movie”. The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2019.
  40. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Utopia
  41. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Marvels
  42. ^ Kwon, Hyuk-ki (16 tháng 1 năm 2012). '드림하이2' 박서준, 알고보니 '퍼펙트 게임' 방용국 뮤비 출연”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  43. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên evil4
  44. ^ Doo, Rumy (4 tháng 8 năm 2015). “External beauty in Beauty Inside?. The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015.
  45. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên midnight4
  46. ^ “[SBS Star] Park Seo Jun & Kong Hyo-jin to Appear in a New Movie!”. SBS News. 7 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
  47. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên lion4
  48. ^ “[단독] 박서준, 봉준호 '기생충' 특별출연..스크린 대세 잇는다”. TV Report (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
  49. ^ Yoon, Hyo-jung (3 tháng 9 năm 2021). “박서준, 마블 영화 출연확정 "오늘 출국" [공식입장]”. News 1 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  50. ^ Choi Young-joo (16 tháng 4 năm 2021). “이병헌·박서준·박보영 '콘크리트 유토피아', 16일 크랭크인” [Lee Byung-hun, Park Seo-jun, and Park Bo-young'Concrete Utopia', crank-in on the 16th]. CBS (bằng tiếng Hàn). No Cut News. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
  51. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dream14
  52. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dream2
  53. ^ “박서준, '닥치고 패밀리'서 일편단심 '다솜앓이'로 매력발산”. SBS News (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 7 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  54. ^ Park, Ji-hoon (2 tháng 10 năm 2013). '금 나와라 뚝딱!' 깜짝 스타로 떠오른 박서준 "현태 연기하며 많이 성장한 느낌" [출처] - 국민일보”. Kukmin Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  55. ^ Park, Soo-jung (23 tháng 9 năm 2013). “박서준-황우슬혜, MBC 단막극 '잠자는 숲속의 마녀' 출연”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  56. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên warm2
  57. ^ Choi, Jin-sil (3 tháng 3 năm 2014). '마녀의 연애' 엄정화 박서준 한재석 출연 확정, 삼각 로맨스 그린다. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014.
  58. ^ “마마' 박서준, 성장한 한그루 연기…'나 어때? 죽이지?' 뭉클 재회”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 10 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  59. ^ Ahn, Woorim (5 tháng 12 năm 2014). “Leading Roles Of Drama 'Kill Me, Heal Me' Are Confirmed”. BNT News. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  60. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pretty2
  61. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên hwarang2
  62. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fight2
  63. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên kim2
  64. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên itaewon2
  65. ^ Park, Soo-in (21 tháng 9 năm 2020). “청춘기록' 측 "박서준 특별출연, 역할은 방송으로 확인 부탁"(공식입장)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  66. ^ Moon Ji-yeon (27 tháng 1 năm 2022). “[공식] 박서준X한소희 美친 조합..'경성크리처' 2023년 방송” [[Official] Park Seo-joon X Han So-hee's beautiful union... 'Kyungseong Creature' to be broadcast in 2023] (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022 – qua Naver.
  67. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên mb2
  68. ^ Kim, So-yeon (17 tháng 11 năm 2017). “Park Seo-joon to join 'Youn's Kitchen'. Kpop Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.
  69. ^ Han, Hae-sun (28 tháng 11 năm 2020). “[단독]'윤식당3' 윤여정→최우식, 전남 구례서 촬영 완료”. Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  70. ^ “Park Shin Hye Chosen as Host of ′SBS Drama Awards′”. enewsWorld. 10 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2015.
  71. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên perf2
  72. ^ Lee, Hyun-ah (19 tháng 3 năm 2014). “박서준, 더원 뮤비 <하나 둘 셋 넷> '눈빛연기가 다했네'. Hanook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  73. ^ Hwang, Ji-young (3 tháng 3 năm 2017). “박서준X볼빨간사춘기 주연 김지수 '드림올데이' MV 공개”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  74. ^ “JB and Park Seo Joon release final track for Dream High 2. Allkpop. ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  75. ^ “2015년 09주차 Digital Chart”. Gaon. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2021.
  76. ^ “Park Seo Joon Releases ′She Was Pretty′ OST”. enewsWorld. 6 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.
  77. ^ “Winners at the 2013 Korea Drama Awards”. Yahoo News. ngày 3 tháng 10 năm 2013.
  78. ^ Lee, Woo-young (ngày 10 tháng 12 năm 2014). “Jang Hyuk, Cha Ye-ryun named best dressed at Herald Donga awards”. The Korea Herald. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  79. ^ “SBS Drama Awards 2014 Winners”. Hancinema. ngày 31 tháng 12 năm 2014.
  80. ^ “ASSASSINATION Tops Blue Dragon Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  81. ^ “[패셔니스타 어워즈] TV 패션 1위 박서준 "손이 예쁜 여자가 좋아요". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  82. ^ a b Ko, Ji-seon (ngày 31 tháng 12 năm 2015). “2015 MBC Drama Awards roundup”. The Korea Herald.
  83. ^ “MBC Drama Awards 2015 Winners”. Hancinema. ngày 30 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  84. ^ “A TAXI DRIVER Triumphs at 54th Daejong Film Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  85. ^ “THE FORTRESS Dominates 37th Korean Film Critics Association Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  86. ^ Jung, Da-hoon (ngày 28 tháng 9 năm 2017). '제1회 더 서울어워즈' 노미네이트 공개, 이보영 지성 김희선 조승우 등 화려한 라인업 공개”. SE Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  87. ^ “Kim Hee Sun & EXO win Grand Prize Awards at the 2017 Asia Artist Awards”. KBS World. ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  88. ^ “Top Star Awards for NA Moon-hee, LEE Jung-hyun, CHOI Min-shik and Hyun-bin”. Korean Film Biz Zone. ngày 8 tháng 1 năm 2018.
  89. ^ “KBS Drama Awards 2017: Kim Young Chul, Chun Ho Jin share grand prize; complete winners list”. International Business Times. ngày 1 tháng 1 năm 2018.
  90. ^ “제54회 백상예술대상, TV·영화 각 부문별 수상 후보자 공개”. JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 4 năm 2018.
  91. ^ “2018 KBS WORLD GLOBAL FAN AWARDS”. KBS WORLD (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  92. ^ “Lee Bo-young wins best actress at drama awards”. The Korea Times. ngày 4 tháng 9 năm 2018.
  93. ^ '1987' chosen by film reporters as the best film of 2017”. Yonhap News Agency. ngày 30 tháng 1 năm 2018.
  94. ^ “제23회 춘사영화제 5월18일 개최..홍상수·김민희 참석하나”. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  95. ^ “2018 코리아드라마어워즈(KDA) 수상후보 및 작품 공개…10월 2일 경남 진주 경남문화예술회관 개최”. TopStarNews (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  96. ^ “이병헌, '미스터 션샤인' 대상 수상..정해인 2관왕(종합)[2018 APAN]”. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 10 năm 2018.
  97. ^ “이병헌·손예진·아이유 APAN스타어워즈 노미네이트”. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  98. ^ “Korean stars awarded in China despite THAAD hurdle”. Kpop Herald. ngày 30 tháng 11 năm 2018.
  99. ^ “Actor Park Seo-joon Honored for Promoting Korean Tourism”. The Chosun Ilbo. ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  100. ^ “Park Seo-joon shows off Rising Star Award”. The Korea Times. ngày 18 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]