Go Ara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Go Ara
고아라
Go Ara in Hwarang Promotion in January 2017.png
Sinh Go Ara
11 tháng 2, 1990 (27 tuổi)
Jinju, Nam Gyeongsang, Hàn Quốc
Học vị Đại học Chung-Ang
Nghề nghiệp Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 2003–nay
Đại lý SM Entertainment (2003-2016)
Artist Company (2017–nay)
Chiều cao 1,69 m (5 ft 6 12 in)
Website arazzang.smtown.com
Go Ara
Hangul 고아라
Hanja
Romaja quốc ngữ Go A-ra
McCune–Reischauer Ko A-ra
Hán-Việt Cao Nhã Lạp

Go Ara (sinh ngày 11 tháng 2 năm 1990) là nữ diễn viên [1], người mẫu Hàn Quốc ra mắt khán giả lần đầu tiên trong phim truyền hình Sharp 1 (2003) vai nữ sinh Lee Ok Lim.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Go Ara sinh ra tại Jinju,  Nam Gyeongsang, Hàn Quốc và có 1 em trai. Hồi nhỏ, cô liên tục phải di chuyển khắp Hàn Quốc vì bố làm trong quân ngũ. Khi học năm thứ hai trung học, cô cùng với bạn mình đi thi tuyển và trở thành người chiến thắng tại cuộc thi SM Entertainment 5th Anniversary Teen Model Contest vào năm 2003. Sau đó, cô trở thành thực tập sinh được đào tạo về thanh nhạc, vũ đạo và diễn xuất. Cô từng là bạn cùng phòng trong ký túc xá với hai thành viên TiffanyTaeyeon. Go Ara tốt nghiệp trường cấp hai Songjeon, Học viện nữ Cơ Đốc giáo Chungshin, Đại học Chung-Ang ngành Kịch nghệ và Diễn xuất. Cô còn là bạn cùng lớp đại học với nữ diễn viên Park Shin Hye.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Go Ara at the 2008 Golden Disk Awards 162.jpg

Go Ara được chọn vào vai nữ chính, Lee Ok-lim trong bộ phim truyền hình dành cho tuổi teen Sharp #1 (2003), cùng với Lee Eun-sungKim Shi-hoo, and Yoo Ah-in. Cô tiếp tục đóng phần 2 của bộ phim, Sharp #2 vào năm 2005, cùng với Kim Ki-bumKim Hee-chul, thành viên Super Junior, đều là người cùng công ty, và cả Lee Eun-sung.

Go Ara đột phá trong diễn xuất qua bộ phim Hoa Tuyết (SBS, 2006), cùng với Kim KibumKim Hee-ae, và Lee Jae-ryong. Vai diễn của cô là Yoo Da-mi, cô con gái nổi loạn và tham vọng, đã mang lại cho cô giải thưởng diễn xuất năm sau đó.

Hai năm sau, Go Ara tham gia bộ phim của MBC Who Are You?, cùng Yoon Kye-sang. Bộ phim mặc dù nhận mức rating thấp tại Hàn Quốc, nhưng nó đã giúp tên tuổi Go Ara đến gần hơn với khán giả quốc tế. Nhờ đó, cô xuất hiện trong bộ phim truyền hình Nhật Bản Karei naru Spy. Năm 2009, cô tham gia bộ phim truyền hình Heading to the Ground bên cạnh Jung Yunho của DBSK. Đạo diễn Park Sung-soo sau đó đã nói, vai diễn Kang Hae-bin trong phim thật sự dành cho Go Ara.

Năm 2013, Go Ara trở nên nổi tiếng hơn với phim truyền hình Reply 1994. Để vào vai Sung Na-jung, cô đã cắt tóc và tăng 8 kg. Trước đó, nhiều người nghi ngờ diễn xuất của Go Ara, nhưng sau khi bộ phim lên sóng, khán giả đã công nhận và khen ngợi diễn xuất của cô.

Sau đó, vào năm 2014, Go Ara vào vai nữ thám tử mới vào nghề trong phim truyền hình hình sự You're All Surrounded, bên cạnh Lee Seung-gi.

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh đầu tiên của Go Ara là bom tấn Nhật Bản Thành Cát Tư Hãn: Đến những tận cùng của trời và biển, ra rạp tại Nhật tháng 3 năm 2007, và Hong Kong tháng 4 năm 2007. Bộ phim được trình chiếu tại nhiều liên hoan phim, trong đó có  Cannes Film Market, Liên hoan phim quốc tế Moscow, Liên hoan phim Antalya Golden Orange 2007, và liên hoan phim quốc tế lần thứ năm tại Băng Kok. Bộ phim tiếp theo của cô là Dance, Subaru! là dự án hợp tác giữa Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc, ra rạp năm 2009.

Năm 2011, Go Ara tham gia Pacemaker, cùng các diễn viên Kim Myung-min và Ahn Sung-ki. Sau đó, cô thể hiện khả năng ca hát trong bộ phim đa văn hoá Papa (2012), cùng Park Yong-woo. Go Ara được đề cử Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại Baeksang Arts AwardsGrand Bell Awards, và lễ trao giải Rồng Xanh Blue Dragon Film Awards.

Người mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi mới bước vào ngành công nghiệp giải trí, Go Ara đã trở thành một người mẫu quảng cáo nổi tiếng. Cô tham gia quảng cáo cho SK Telecom, Elite Uniforms, và các hãng mỹ phẩm. Go Ara là người mẫu trẻ nhất của Etude House vào năm 2006. Năm 2011, cô được chọn là đại sứ cho Lirikos.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai
2015 Thám tử Hong Gil-dong President Hwang
Ảo thuật gia thời Joseon Công chúa Cheong Myung
2012 Papa June
2011 Pacemaker Yo Ji-won
2009 Dance, Subaru! Liz Park
2007 Thành Cát Tư Hãn: Đến những tận cùng của Trời và Biển Mistress Khulan

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tựa đề Vai
2016 KBS Hwarang: The Beginning Aro
2015 KBS Producers Go Ah Ra (cameo)
2014 SBS You're all surrounded Eo Soo-Sun
2013 TvN Reply 1994 Sung Na-jung
2009 MBC Heading to the Ground Kang Hae Bin
NTV Karei naru Spy Khách mời tập 3
2008 MBC Em là ai Son Young In
2006 SBS Hoa tuyết Yoo Da Mi
2005 KBS Ngưỡng cửa cuộc đời (Sharp 2) Lee Ok Lim
2003 KBS Sharp 1 Lee Ok Lim

Chương trình tạp kĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai Ghi chú Kênh
2012 Strong Heart Khách mời Tập 111-112 SBS
Happy Together Khách mời Tập 230 KBS2
Running Man Khách mời Tập 80 SBS
2013 Running Man Khách mời Tập 139 SBS
2014 Three Meals a Day Khách mời Tập 6 tvN
2016 Running Man Khách mời Tập 298 SBS

MV ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ca sĩ Album
2004 "Hug" TVXQ Tri-Angle
2006 "La'Tale"
2008 "Innocent Blue" Mink
2011 "Before U Go" TVXQ Keep Your Head Down
"Juliette" SHINee Juliette (Japanese version)
2014 "A Million Pieces" Kyuhyun Fall, Once Again

Ca hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Album
2012 "Now" Papa OST
"Little Girl Dreams"
2013 "Start" Reply 1994 OST

Trình diễn thời trang[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Show Ghi chú
2005 André Kim Fashion Show cùng Lee Wan
2008 André Kim Fashion Show cùng Chu Sung-hoon
Jill Stuart Người mẫu chính
2009 Lanvin F/W Collection

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Danh hiệu
2005 Đại sứ Nông Lâm
2007-2009 Swiss Friend
2011-2015 Good Neighbors (NGO) Goodwill Ambassador
2014-2015 Đại sứ Seoul
2015 Đại sứ cảnh sát Seoul

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2003 SM Entertainment's 5th Anniversary Teen Model Contest Không có Không có Đoạt giải
2004 KBS Drama Awards Best Young Actress Sharp #1 Đoạt giải
2006 SBS Drama Awards New Star Award Snow Flower Đoạt giải
2007 43rd Baeksang Arts Awards Best New Actress (TV) Đoạt giải
Mnet 20's Choice Awards Barbie Girl Không có Đoạt giải
André Kim Best Star Awards New Star Award Không có Đoạt giải
2008 Model of the Year Không có Đoạt giải
MBC Drama Awards Best New Actress Who Are You? Đề cử
2010 46th Baeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) Heading to the Ground Đề cử
2012 48th Baeksang Arts Awards Best New Actress (Film) Papa Đề cử
49th Grand Bell Awards Best New Actress Pacemaker Đề cử
33rd Blue Dragon Film Awards Best New Actress Papa Đề cử
2014 50th Baeksang Arts Awards Best Actress (TV) Reply 1994 Đề cử
Most Popular Actress (TV) Đề cử
7th Style Icon Awards Top 10 Style Icons Không có Đoạt giải
3rd APAN Star Awards Excellence Award, Actress in a Miniseries Reply 1994 Đề cử
SBS Drama Awards Excellence Award, Actress in a Drama Special You're All Surrounded Đề cử

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Go Ara makes Japanese drama appearance | Stareastasia”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 124; Stareastasia |accessdate = ngày 12 tháng 3 năm 2010}}