Yoo Ah-in

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Yoo Ah In)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yoo Ah In
Yoo ah in Like for Likes GV.png
Sinh Eom Hong Sik
6 tháng 10, 1986 (30 tuổi)
Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2003–nay
Chiều cao 1 m (3 ft 3 in)79
Cân nặng 71 kg (157 lb)

Yoo Ah In (Hangul: 유아인, chữ Hán: 劉亞仁, Hán-Việt: Lưu Á Nhân) tên thật là Eom Hong-sik (Hangul: 엄홍식, chữ Hán: 嚴弘植, Hán-Việt: Nghiêm Hoằng Thực) sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986, là một diễn viên Hàn Quốc.

Anh đã từng xuất hiện trong một số bộ phim điện ảnh và phim truyền hình, như The Throne, Veteran, Six Flying Dragons, Chicago Typewriter,... Kỹ năng diễn xuất của anh được đánh giá rất cao. Anh cũng là Ảnh Đế trẻ tuổi nhất của lễ trao giải Rồng Xanh.

Vai diễn đưa tên tuổi của anh trở nên nổi tiếng là anh chàng thư sinh ngông cuồng tên Moon Jae Sin (Hangul: 문재신, chữ Hán: 文在信, Hán-Việt: Văn Tại Tín) với biệt danh Geol O (Hangul: 걸오, chữ Hán: 桀驁, Hán-Việt: Kiệt Ngao) có nghĩa là "con ngựa bất kham" hay "con ngựa điên" trong bộ phim truyền hình của đài KBS năm 2010 mang tên "Sungkyunkwan Scandal".

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên khai sinh: Eom Hong Sik
  • Nghệ danh: Yoo Ah In
  • Sinh nhật: 06/10/1986
  • Nghề nghiệp: Diễn viên, Người mẫu
  • Thời gian hoạt động: Từ 2003 đến nay
  • Chiều cao: 181 cm
  • Cân nặng: 71 kg
  • Học tập: Đại học Konkuk chuyên ngành phim ảnh (chưa tốt nghiệp)
  • Công ty chủ quản: UAA (United Artists Agency)

Danh sách tác phẩm tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên vai diễn Chú thích
2006 Boys of tomorrow Jong Dae
2007 Sim's Family Sim Yong Tae
2008 Antique Yang Ki Bum
2009 Sky and ocean Jin Goo
2011 Punch Do Wan Deuk
2013 Tough as Iron Kang Chul
2014 The satellite girl and milk cow Go Kyung Chun
2014 The thread of lies Cho Sang Bak
2015 Veteran Tài phiệt đời thứ ba Jo Tae Oh
2015 The Throne Thái tử Sado
2016 Like for likes Noh Jin Woo

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2003 Sharp 1 Yoo Ah In Đóng cặp với Go Ara
2004 April kiss Con của Kang Jae Seob
2005 Si Eun and So Ha Min Seok
2008 Chil Woo The Mighty Heuk San
2009 He Who Can't Marry Park Hyun Goo Đóng cặp với Kim So Eun
2010 Sungkyunkwan Scandal Moon Jae Shin
2012 Fashion King Kang Young Gul Đóng cặp với Shin Se Kyung
2013 Jang Ok Jung Live for love Triều Tiên Túc tông Lee Soon Đóng cặp với Kim Tae Hee
2014 Secret Love Affair Lee Sun Jae Đóng cặp với Kim Hee Ae
2014 Discovery of love Cameo Tập 16
2015 Six Flying Dragons Triều Tiên Thái tông Lee Bang Won Đóng cặp với Shin Se Kyung
2016 Descendants of the sun Cameo Tập 13
2017 Chicago Typewriter Nhà văn Han Se Joo (thời hiện tại)

Nhà văn Seo Hwi Young (năm 1930)

Đóng cặp với Lim Soo Jung

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Footprints (발자국) của T.O.
  • Only One của BoA
  • Heung-Bu (흥부야)

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 Nongsim Jjolmyeon
  • 2004 Nongshim Honey Twist
  • 2005 SK Telecom Speed 001, Skool Looks, Bluetail Apparel
  • 2010 LG Fashion Hazzys
  • 2011 Hana SK Touch 1 Card, Jack & Jill, Olive Young, Okkudak, LG Optimus Black, Reebok Classic, Diadora
  • 2012 Samchuly Bicycle, Very Good Tour, Chamisul, Fujifilm Instax, O'Sulloc
  • 2013 Mise-en-Scène, LG Optimus LTE3, Philips, Lafuma, The Class, I'm David
  • 2015 McCafé, Jeep Brand, LG U+
  • 2016 SESA Living, Reebok Classic, Giordano, Netmarble Games KON

Danh sách giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2007[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Giải thưởng Hiệp hội phê bình phim Pusan lần thứ 8 với Boys of Tomorrow.
  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Liên hoan phim Pyungtaek lần thứ 3 với Boys of Tomorrow.

2008[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Giải thưởng Director's Cut lần thứ 11 với Antique.

2010[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cặp diễn ăn ý nhất cùng Song Joong Ki tại Giải thưởng phim truyền hình đài KBS năm 2010 với Sungkyunkwan Scandal.
  • Giải Phong cách tại Giải thưởng thường niên A-AWARDS lần thứ 5.

2011[sửa | sửa mã nguồn]

  • Top 20 giọng nói tuyệt vời nhất trong Giải thường Bình chọn tuổi 20 của Mnet.
  • Giải Yêu thích tại Style Icon Awards lần thứ 4.

2012[sửa | sửa mã nguồn]

  • Discovery Award tại Korean Film Reporters Association Awards lần thứ 3 với Punch.

2013[sửa | sửa mã nguồn]

  • People Who Made the World Brighter tại Korean Environmental & Community Awards.

2015[sửa | sửa mã nguồn]

  • Asia Star of the Year tại Marie Claire Asia Star Awards lần thứ 3.
  • Favorite Actor tại Korea World Youth Film Festival lần thứ 15 với Veteran, The Throne.
  • Best Actor tại Blue Dragon Film Awards lần thứ 36 với The Throne.
  • Best Male Fashionista in a Movie tại Fashionista Awards năm 2015 với Veteran.
  • Style Award tại Giải thưởng thường niên A-AWARDS lần thứ 10.
  • Artistic Impression in Motion Pictures Award tại SACF Artists of the Year Awards lần thứ 5.
  • Fashion Icon Award tại CFDK Awards lần thứ 4.
  • Top Star Award tại The Korea Film Actors Association Awards năm 2015 với Veteran, The Throne.
  • Top Excellence Award, Actor in a Serial Drama tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.
  • Best Couple Award cùng Shin Se-kyung tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.
  • Top 10 Stars Award tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.

2016[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best Actor tại Korean Film Reporters Association Awards lần thứ 7 với The Throne.
  • Best Actor tại Max Movie Awards lần thứ 11 với Veteran.
  • Style Icon Award tại Style Icon Awards lần thứ 8.
  • Next Generation Award tại Asian Film Awards lần thứ 10.
  • Best Actor tại Chunsa Film Art Awards lần thứ 21 với The Throne.
  • Best Actor tại Golden Cinematography Awards lần thứ 36 với Veteran.
  • Best Actor (TV) tại Baeksang Arts Awards lần thứ 52 với Six Flying Dragons.
  • Prime Minister Award tại Korean Popular Culture & Arts Awards lần thứ 7.
  • Favorite Actor tại Korea World Youth Film Festival lần thứ 16.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]