Bi kịch triều đại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bi kịch triều đại

Tập tin:BKTD.jpg
Thông tin phim
Hangul사도
Hanja思悼
Romaja quốc ngữSado
Đạo diễnLee Joon-ik
Sản xuấtOh Seung-hyeon
Tác giảCho Chul-hyun
Oh Seung-hyeon
Lee Song-won
Diễn viênMoon Geun-young
Song Kang-ho
Yoo Ah-in
Âm nhạcBang Jun-seok
Quay phimKim Tae-gyeong
Dựng phimKim Sang-bum
Kim Jae-bum
Phát hànhShowbox/Mediaplex
Công chiếu
  • 16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
Độ dài
125 phút
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Kinh phí8,3 triệu US$
Doanh thu42,5 triệu US$[1]

Bi kịch triều đại (Hangul사도; RomajaSado Tư Điệu) là bộ phim dựa trên sự việc lịch sử có thật thời kỳ Joseon của Hàn Quốc do Lee Joon-ik đạo diễn với sự góp mặt của Song Kang-ho và Yoo Ah-in. Được đặt dưới triều vua Anh Tổ, bộ phim nói về cuộc đời của Thế tử Sado (Tư Điệu Thế tử), người thừa kế ngai vàng, người được coi là không thích hợp để cai trị, và ở tuổi 27, đã bị chính cha mình lên án và bị nhốt trong thùng gạo trong tám ngày cho đến khi ông chết vì kiệt sức sau nhiều ngày liền không ăn uống.

Bi kịch triều đại đã giành được ba giải thưởng tại Liên hoan phim Hàn Quốc lần thứ 35, bao gồm Phim hay nhất. Nó cũng được chọn là đại diện Hàn Quốc đầu tiên cho Phim Ngoại ngữ hay nhất tại Giải thưởng hàn lâm Oscar lần thứ 88 nhưng không được đề cử.[2][3][4][5][6][7][8]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim được đặt trong thời kỳ Joseon, trong đó một vị vua cố gắng dạy con mình cách trở thành một thế tử đủ tiêu chuẩn và thành một vị vua quyền thế sau này. Khổng giáo là nền tảng của vương quốc Joseon, nhưng thế tử đã thất bại trong việc hấp thụ nó và lại yêu thích vẽ tranh, khiêu vũ và nghiện rượu. Những nỗ lực của nhà vua để đào tạo con trai ông cuối cùng cay đắng. Nhà vua ở tuổi muộn, mất hy vọng với con trai của mình, đào tạo cháu nội của mình cho vị trí thế tử.

Cháu trai xuất sắc trong những khía cạnh này, làm cho nhà vua hạnh phúc. Trong một cơn thịnh nộ cay đắng và hối hận, thế tử chạy đến hoàng cung một đêm để ám sát nhà vua. Nhưng nghe những cuộc đối thoại giữa con trai mình và vua làm cho anh biết anh đang làm gì và anh hạ gươm xuống.

Nhà vua ban đầu muốn tha thứ nhưng bị một số thành viên của các quan chức cung điện và các Thượng thư thao túng với ý nghĩ rằng thế tử vượt qua mức độ thiếu thận trọng và không xứng đáng làm vua tương lai. Nhà vua ra lệnh giam thế tử trong một thùng gạo cho đến khi chết, vào ngày thứ tám thế tử chết, các buổi lễ được tổ chức. Nhà vua di chuyển đến một nơi hẻo lánh để nghỉ dưỡng. Cung điện được chăm sóc bởi các quan chức và hoàng hậu.

Sau 14 năm, cháu nội gặp ông nội, người khuyên ông nên thận trọng và nhận thức được sự khác biệt giữa cảm xúc và nguyên tắc. Sau khi ông nội qua đời, cháu nội, bây giờ là vua, tôn vinh cha mình ở ngôi mộ và mẹ mình như người cha quá cố của mình tôn vinh mẹ mình. Cả hai con trai và mẹ đều rơi lệ vì niềm tự hào.

Bộ phim về cơ bản là một bức chân dung của một cuộc đấu tranh quyền lực giữa một người cha tự mãn và đứa con trai bị thiếu thốn tình cảm, người lúc đầu luôn phấn đấu để kiếm được tình yêu và sự ngưỡng mộ của cha mình, nhưng về sau đã chống lại ông một khi ông nhận ra rằng ông không bao giờ làm hài lòng cha mình cũng không thực sự kiếm được sự tôn trọng.

Ở mọi cơ hội, vị vua cha đã công khai bác bỏ và làm nhục đứa con trai của mình trước khi điều hành các chủ đề, làm cho câu hỏi của người nhiếp chính về giá trị bản thân mình. Sự hung dữ, khinh thường, bạo lực, và nhu cầu tự mãn để chinh phục và nhục nhã được thể hiện khá rõ qua các tương tác của nhà vua với con trai ông ta.

Diễn viên [sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim bấm máy 08/07/2014.[9] The Throne là bộ phim đầu tiên của Moon Geun-young sau 8 năm.[10]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Trình chiếu tại Hàn Quốc vào ngày 16 tháng 9 năm 2015. Đến ngày 25 tháng 10, hãng đã thu được 48,7 tỷ ₩ (42,9 triệu đô la Mỹ) từ 6,23 triệu lượt xem.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Người nhận Kết quả
2015
35th Korean Association of Film Critics Awards[11]
Best Film The Throne Đoạt giải
Best Actor Yoo Ah-in Đề cử
Best Screenplay Cho Chul-hyun,
Oh Seung-hyeon,
Lee Song-won
Đoạt giải
Best Music Bang Jun-seok Đoạt giải
Top 10 Films of the Year The Throne Đoạt giải
15th Korea World Youth Film Festival[12]
Most Favorite Actor Yoo Ah-in Đoạt giải
52nd Grand Bell Awards[13]
Best Film The Throne Đề cử
Best Director Lee Joon-ik Đề cử
Best Actor Yoo Ah-in Đề cử
Best Supporting Actress Kim Hae-sook Đoạt giải
36th Blue Dragon Film Awards[14][15]
Best Film The Throne Đề cử
Best Director Lee Joon-ik Đề cử
Best Actor Song Kang-ho Đề cử
Yoo Ah-in Đoạt giải
Best Supporting Actress Jeon Hye-jin Đoạt giải
Best Screenplay Cho Chul-hyun,
Oh Seung-hyeon,
Lee Song-won
Đề cử
Best Cinematography Kim Tae-gyeong Đoạt giải
Best Editing Kim Sang-bum,
Kim Jae-bum
Đề cử
Best Art Direction Kang Seung-yong Đề cử
Best Lighting Hong Seung-cheol Đoạt giải
Best Music Bang Jun-seok Đoạt giải
19th Tallinn Black Nights Film Festival[16]
Grand Prix Lee Joon-ik Đoạt giải
Best Music Bang Jun-seok Đoạt giải
5th SACF Artists of the Year Awards[17]
Artistic Impression in Motion Pictures Award Yoo Ah-in Đoạt giải
The Korea Film Actors Association Awards[18]
Top Star Award Yoo Ah-in Đoạt giải
Best Director Award Lee Joon-ik Đoạt giải
2016
7th Korean Film Reporters Association Awards (KOFRA)[19]
Best Film The Throne Đoạt giải
Best Actor Yoo Ah-in Đoạt giải
Best Supporting Actress Jeon Hye-jin Đoạt giải
20th Satellite Awards
Best Foreign Language Film The Throne Đề cử
Best Costume Design Shim Hyun-seob Đề cử
10th Asian Film Awards[20]
Best Original Music Bang Jun-seok Đề cử
Best Costume Design Lee Ji-yeon,
Shim Hyun-seob
Đoạt giải
Next Generation Award Yoo Ah-in Đoạt giải
21st Chunsa Film Art Awards[21]
Grand Prix (Best Director) Lee Joon-ik Đoạt giải
Best Original Screenplay Cho Chul-hyun Đoạt giải
Best Actor Yoo Ah-in Đoạt giải
Best Supporting Actress Jeon Hye-jin Đề cử
52nd Baeksang Arts Awards
Đề cử
Best Actor (Film) Song Kang-ho Đề cử
Yoo Ah-in Đề cử
25th Buil Film Awards
Best Supporting Actress Jeon Hye-jin Đề cử
Best Art Direction Kang Seung-yong Đề cử
Best Music Bang Joon-seok Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Throne”. KOFIC. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ Kim, Hee-eun (ngày 3 tháng 4 năm 2014). “Song Kang-ho joins Lee Joon-ik film”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Conran, Pierce (ngày 9 tháng 4 năm 2014). “SONG Kang-ho Boards New LEE Joon-ik Film”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ Kim, Hee-eun (ngày 14 tháng 5 năm 2014). “Yoo Ah-in set for Sado role?”. Korea Joongang Daily. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ Jeon, Su-mi (ngày 26 tháng 5 năm 2014). “Moon Geun Young, Yoo Ah In and Song Kang Ho Confirmed for Film Sado. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Baek, Byung-yeul (ngày 18 tháng 8 năm 2014). “Same role, different actors”. The Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ Lee, Hyo-won (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “Oscars: South Korea Submits The Throne for Foreign-Language Category”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ The Throne picked as Korean candidate for Academy Awards' foreign language film award”. Yonhap. Ngày 2 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  9. ^ “Song Kang Ho and Yoo Ah In's New Film Sado Holds First Shooting”. Soompi. Ngày 18 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ Conran, Pierce (ngày 13 tháng 5 năm 2014). “YOO Ah-in and MOON Geun-young Confirmed for SADO”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “35th Korean Association of Film Critics Awards Winners”. Hancinema. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  12. ^ “유아인 박보영 류승완…청소년 뽑은 인기영화인 선정” (bằng tiếng Korean). Asiae. 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  13. ^ “52nd Daejong Film Awards (Grand Bell Awards) 2015 Winners”. Hancinema. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  14. ^ “Who are the winners of 36th Blue Dragon Film Awards?”. Kpopherald. 27 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  15. ^ “36th Blue Dragon Awards] 'The Assassination' awarded Best Film: Complete list of winners”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  16. ^ “Tallinn Black Nights awards winners”. FilmNewEurope.com. 28 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  17. ^ “Actor Namgung Won gets lifetime achievement award”. The Korea Herald. 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  18. ^ “Actor Yoo Ah-in had the best year”. Korea JoongAng Daily. 26 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  19. ^ “Korean reporters pick ‘The Throne’ as best film of 2015”. Kpopherald. 21 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  20. ^ “Celebrities light up Asian Film Awards”. China Daily. 18 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  21. ^ “2016 춘사영화상, ‘사도’-‘암살’ 사이좋게 2관왕” (bằng tiếng Korean). DongA. 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016.