Trang Hiến Thế tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 사도세자 or 장헌세자 or 장조, 장종
Hanja 思悼世子 or 莊獻世子 or 莊祖, 莊宗
Romaja quốc ngữ SadoSeja, JangHeonSeja, JangJo, JangZong
McCune–Reischauer SadoSeja, JangHeonSeja, JangJo, JangZong
Tên khai sinh
Hangul 이선
Hanja 李愃
Romaja quốc ngữ I Seon
McCune–Reischauer II Seon
Tên lúc nhỏ
Hangul 윤관
Hanja 允寬
Romaja quốc ngữ yun Kwan
McCune–Reischauer yun Gwan

Trang Hiến Thế tử (chữ Hán: 莊獻世子, Hangul: 장헌세자, 21 tháng 1, 1735 - 21 tháng 5, 1762) , hay còn gọi là Tư Điệu Thế tử (思悼世子, 사도세자) hay Trang Tổ Ý hoàng đế (莊祖懿皇帝, 장조의황제), là con trai thứ hai của Triều Tiên Anh Tổ, thân sinh của Triều Tiên Chính Tổ. Cái chết của ông là một đề tài tranh cãi và nhắc đến nhiều trong Lịch sử Triều Tiên, được tái hiện qua nhiều tác phẩm nghệ thuật, văn họcđiện ảnh.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Trang Hiến Thế tử tên thật là Lý Huyên (李愃, 이선), sinh vào ngày 21 tháng 1, năm 1735 tại Xương Khánh cung, Tập Phúc hiên (昌慶宮集福軒). Ông là con trai thứ 2 của Anh Tổ đại vương, mẹ là Chiêu Dụ Ánh tần Lý thị người ở Toàn Nghĩa. Sau khi ông sinh được 1 năm, Anh Tổ sắc phong làm Vương Thế tử (王世子).

Do anh trai của ông, Hiếu Chương Thế tử đã chết trẻ vào năm 1728, Trang Hiến thế tử là người kế vị Vương quốc Triều Tiên. Ngay từ nhỏ ông đã được giáo dục 1 cách nghiêm khắc.

Năm 1749, do bắt gặp Thế tử đang chơi đùa với cung nữ tại Trữ Thừa điện nên Anh Tổ bắt đầu trở nên lạnh nhạt với Thế tử. Khoảng cách giữa Anh Tổ và Thế tử ngày càng xa dần, Thế tử bản tính rất sợ phụ vương nổi giận nên rất lo lắng, sau này nó phát triển thành chứng trầm cảm. Về sau khi bệnh càng ngày càng trầm trọng thì ông bắt đầu có các hành động khác như giết hại cung nữ hay đưa các tăng ni vào cung.

Năm 1762, Anh Tổ trở lại Xương Đức cung, quyết định phế vị Thế tử xuống làm thứ dân và yêu cầu ông tự vẫn. Sau khi tự vẫn không có kết quả, Anh Tổ đã ra lệnh nhốt Thế tử trong một vựa gạo lớn, nơi ông qua đời 8 ngày sau. Sau này Anh Tổ hết sức hối tiếc vì điều đó, đã ban thụy là Tư Điệu Thế tử (思悼世子, Prince Sado).

Con trai của ông đã trở thành người kế vị, tức Triều Tiên Chính Tổ. Nhà vua đã truy tôn hiệu ông là Trang Hiến (莊獻), cho nên gọi là Trang Hiến Thế tử. Trong thế kỷ 19 có tin đồn rằng Trang Hiến Thế tử không bị bệnh tâm thần mà bị vu oan, tuy nhiên, những lời đồn là mâu thuẫn theo cuốn hồi ký của vợ ông. Về sau, con trai ông là Chính Tổ đã khổ công tìm ra những chứng cứ để rửa sạch nỗi hàm oan cho cha mình.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hiến Kính Vương hậu Hồng thị (獻敬王后洪氏, 1735 - 1815), hay Huệ Khánh cung (惠慶宮), người ở Phong Sơn. Bà là con gái của Vĩnh Phong phủ viện quân Hồng Phụng Hán (永豊府院君洪鳳漢) và Hàn Sơn phủ phu nhân họ Lý ở Hàn Sơn (韓山府夫人韓山李氏).
  2. Túc tần Lâm thị (肅嬪林氏, Sukbin Imssi), người ở Phù An, con gái của Lâm Chi Phiên (林枝蕃) và Kim phu nhân ở Kim Hải (金海金氏). Sơ phong vốn là Lương đệ (良娣), thứ thất của Thế tử. Triều Tiên Cao Tông truy phong Túc tần (肅嬪). Bà sinh ra Ân Ngạn quânÂn Tín quân.
  3. Cảnh tần Phác thị (景嬪朴氏, ? - 1761), không rõ gia thế, sơ phong vốn là Thủ tắc (守則). Triều Tiên Cao Tông truy phong Quý nhân (貴人) rồi Cảnh tần (景嬪). Bà sinh ra Ân Toàn quânThanh Cẩn ông chúa.
  • Thủ tắc Lý thị (守則李氏), không rõ gia thế, là cung nhân hầu hạ Thế tử mà không có danh phận. Về sau, Chính Tổ truy tặng Thủ tắc (守則), thụy hiệu Trinh Liệt (貞烈).

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ý Chiêu Thế tôn (懿昭世孫, 1750 - 1752), mẹ là Hiến Kính Vương hậu.
  2. Triều Tiên Chính Tổ Lý Toán (李祘), mẹ là Hiến Kính Vương hậu.
  3. Ân Ngạn quân (恩彦君, 1754 - 1801), mẹ là Túc tần Lâm thị. Lấy Thường Sơn quận phu nhân họ Tống ở Trấn Xuyên và Toàn Sơn quận phu nhân họ Lý ở Toàn Châu.
  4. Ân Tín quân (恩信君, 1755 - 1771), mẹ là Túc tần Lâm thị. Lấy Nam Dương quận phu nhân họ Hồng ở Nam Dương.
  5. Ân Toàn quân (恩全君, 1759 - 1777), mẹ là Cảnh tần Phác thị. Lấy quận phu nhân họ Triệu ở Bình Nhưỡng.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 思悼綏德敦慶弘仁景祉章倫隆範基命彰休贊元憲誠啓祥顯熙莊獻世子
  • Tư Điệu Tuy Đức Đôn Khánh Hoằng Nhân Cảnh Chỉ Chương Luân Long Phạm Cơ Mệnh Chương Hưu Tán Nguyên Hiến Thành Khải Tường Hiển Hi Trang Hiến Thế tử
  • 莊宗神文桓武莊獻廣孝大王
  • Trang Tông Thần Văn Hoàn Vũ Trang Hiến Quảng Hiếu Đại vương
  • Jangjong Sinmun Hwanmu Jangheon Qwanghyo Daewang

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]