Nhân Nguyên Vương hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhân Nguyên vương hậu
Vương hậu Triều Tiên
Vương hậu nhà Triều Tiên
Tại vị 1702 - 1716
Tiền nhiệm Nhân Hiến Vương hậu
Kế nhiệm Nhân Ý vương hậu
Thông tin chung
Phu quân Triều Tiên Túc Tông
Thân phụ Khánh Ân phủ viện quân Đổng Trụ Thần (金柱臣)
Thân mẫu Gia Lâm phủ phu nhân Triệu thị (趙氏)
Sinh 29 tháng 9, năm 1687
Tỉnh Gyeonggi
Mất

26 tháng 3, năm

Mất thập kỷ 17210:
17210 – 17211 – 17212 – 17213 – 17214
17215 – 17216 – 17217 – 17218 – 17219

Thể loại này liệt kê những người qua đời năm 1721. Xem thêm những người sinh năm 1721.


Xương Đức cung
An táng Minh Lăng (明陵), thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi

Nhân Nguyên vương hậu (chữ Hán: 仁元王后; Hangul: 인원왕후, 29 tháng 9, 1687 - 26 tháng 3, 1757), còn gọi Huệ Thuận vương phi (惠順王妃), là Vương hậu thứ 3 của Triều Tiên Túc Tông. Bà xuất thân cao quý hơn vương hậu đầu tiên của Túc Tông là Nhân Kính Vương hậu Kim thị, nhưng lại thua xa người tiền nhiệm trước đó là Nhân Hiến Vương hậu Hồng thị.

Sau khi được phong làm Vương phi, bà gây sóng gió khắp mọi nơi nên bị phế lịch sử gọi bà là phế phi họ đổng hoặc đổng phế phi và lập mẹ của Anh tổ làm vương phi.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân Nguyên vương hậu sinh ngày 29 tháng 9, năm Túc tông thứ 13 (1687), là con gái của Khánh Ân phủ viện quân Đổng Trụ Thần (慶恩府院君金柱臣; 김주신) và Gia Lâm phủ phu nhân Triệu thị ở Lâm Xuyên (嘉林府夫人林川趙氏). Bà thuộc gia tộc Khánh Châu đổng thị (庆州金氏), bà tên thiệt là Đổng ngọc nghi (金阏智).

Bà có 2 anh em trai là đổng Hậu Diễn (金後衍) và đổng Cửu Diễn (金九衍); một người chị gái kết hôn với Quận thủ Lý Đức Lân (郡守李德隣).

Năm 1721 bà băng hà . Bà được chôn cất tại tỉnh Kinh Kì, gần với mộ phần của Túc Tông đại vương và Nhân Hiển Vương hậu trong Minh lăng (明陵). Bà là Thánh Khang đại phi dưới triều Cảnh Tông lý quân. Là huệ thuận vương phi dưới triều Túc Tông lý đôn và sau đó bị phế nhưng được con trai tôn phong làm Nhân Nguyên vương hậu . Năm 1716 bị phế và từ dó bị giam tại cầu hiền điện . Năm con trai bà lý quân lên ngôi tôn bà làm đại phi . 1 năm sau qua đời vì bệnh tật .

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hyesun Jagyeong Heonryeol Gwangseon Hyeonik Kangseong Jeongdeok Suchang Yeongbok Yunghwa Hwijeong Jeongwoon Jeongui Jangmok Inwon Wanghu.
  • 혜순자경헌렬광선현익강성정덕수창영복융화휘정정운정의장목인원왕후.
  • 惠顺慈敬献烈光宣显翼康圣贞德寿昌永福隆化徽精正运定懿章穆仁元王后.
  • Huệ Thuận Từ Kính Hiển Liệt Quang Tuyên Hiển Dực Khang Thánh Trinh Đức Thọ Xương Vĩnh Phúc Long Hóa Huy Tinh Chính Vận Định Ý Chương Mục Nhân Nguyên Vương hậu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]