Lý Tử Xuân
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lý.
| Triều Tiên Hoàn Tổ 조선환조 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quốc vương Triều Tiên (truy phong) | |||||||||
| Thông tin chung | |||||||||
| Sinh | 1315 | ||||||||
| Mất | 1360 (45 tuổi) | ||||||||
| An táng | Định lăng | ||||||||
| Hậu phi | Ý Huệ Vương hậu | ||||||||
| Hậu duệ | Triều Tiên Thái Tổ | ||||||||
| |||||||||
| Hoàng tộc | Nhà Triều Tiên | ||||||||
| Thân phụ | Triều Tiên Độ Tổ | ||||||||
| Thân mẫu | Kính Thuận Vương hậu | ||||||||
| Lý Tử Xuân | |
| Hangul | 이자춘 |
|---|---|
| Hanja | 李子春 |
| Revised Romanization | I Ja-chun |
| McCune–Reischauer | I Cha-ch'un |
Lý Tử Xuân (Hangul: 이자춘; 1315 – 1360) là một quan lại của Nhà Nguyên (sau đó ông chuyển sang phục vụ cho Cao Ly) và cha của Lý Thành Quế, người thành lập nhà Triều Tiên. Ông còn có tên Mông Cổ là Ngô Lỗ Tư Bất Hoa (吾魯思不花). Miếu hiệu của ông được truy tôn bởi cháu nội là Triều Tiên Thái Tông.
Lý Tử Xuân là một thiên hộ chế (千户制) của nhà Nguyên ở tỉnh Song Thành (雙城, nay là Yŏnghŭng, Hàm Kính Nam đạo, Bắc Triều Tiên - vùng đất lãnh thổ được quản lý bởi Đế quốc Mông Cổ như một trong những chính sách chư hầu của Cao Ly cho vương quốc đó), nhưng quốc tịch của ông là người Triều Tiên. Sau khi Song Thành được sáp nhập với Cao Ly dưới thời vua Cung Mẫn, ông đã di cư đến Hàm Châu, Hàm Kính Nam đạo và thăng chức thành vạn hộ trưởng (萬戶長).
Ông mất vào năm 1360. Năm 1392, Lý Thành Quế đã truy phong phụ thân mình tước Hoàn Vương, táng tại Định lăng (定陵). Năm 1411, Thái Tông truy tôn Hoàn Tổ (환조; 桓祖), đặt thụy là Uyên Vũ Thánh Hoàn đại vương (渊武圣桓大王).
Gia đình
[sửa | sửa mã nguồn]- Ông cố: Triều Tiên Mục Tổ Lý An Sa (? – ?; 조선목조)
- Bà cố: Hiếu Cung Vương hậu Bình Xương Lý thị (효공왕후평창이씨).
- Ông nội: Triều Tiên Dực Tổ Lý Hạnh Lý (? – ?; 조선익조)
- Bà nội: Trinh Thục Vương hậu Đăng Châu Thôi thị (정숙왕후등주최씨).
- Cha: Triều Tiên Độ Tổ Lý Xuân (? – 1342; 조선도조)
- Mẹ: Kính Thuận Vương hậu Văn Châu Phác thị (경순왕후원주박씨).
- Thê tử:
- Chính phi Hàn Sơn Lý thị (정비 한산이씨), tên thật là Nội Ẩn Tàng (내은장), vợ cả nhưng không được truy phong Vương hậu.
- Hoàn Phong đại quân Lý Nguyên Quế (완풍대군 이원계; 1330 – 1388)
- Vĩnh Thành đại quân Lý Thiên Quế (이천계 영성대군; 1333 – 1392)
- Một con gái không rõ tên, lấy Khương Hựu (강우)
- Ý Huệ Vương hậu Vĩnh Hưng Thôi thị (의혜왕후영흥최씨), con gái của Thôi Nhàn Kỳ (최한기) và phu nhân Lý thị.
- Triều Tiên Thái Tổ Lý Thành Quế (조선 태조; 1335 – 1408)
- Trinh Hòa Công chúa (정화공주), lấy Triệu Nhân Bích (조인벽)
- Định tần Kim thị (정빈김씨; ? – 1404), tên thật là Cổ Âm Gia (고음가).
- Nghĩa Yên đại quân Lý Hòa (의안대군 이화; 1348 – 1408)
- Chính phi Hàn Sơn Lý thị (정비 한산이씨), tên thật là Nội Ẩn Tàng (내은장), vợ cả nhưng không được truy phong Vương hậu.