Nhân Thánh Vương hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhân Thánh vương hậu
Vương hậu Triều Tiên
Vương thế tử tần nhà Triều Tiên
Tại vị1524 - 1544
Tiền nhiệmTần cung Thận thị
Kế nhiệmTần cung Liễu thị
Vương phi nhà Triều Tiên
Tại vị1544 - 1545
Tiền nhiệmVăn Định Vương hậu
Kế nhiệmNhân Thuận Vương hậu
Vương đại phi nhà Triều Tiên
Tại vị1545 - 1577
Tiền nhiệmThánh Liệt đại phi
Kế nhiệmÝ Thánh Đại phi
Thông tin chung
Phu quânTriều Tiên Nhân Tông
Thụy hiệuHiếu Thuận Cung Ý Nhân Thánh vương hậu
(孝順恭懿仁聖王后)
Thân phụPhác Dung
Thân mẫuNghĩa Thành Kim thị
Sinh7 tháng 10, 1514
Mất6 tháng 1, 1578(1578-01-06) (63 tuổi)
Giao Thái điện (交泰殿), Cảnh Phúc cung
An tángHiếu lăng (孝陵)

Nhân Thánh vương hậu (chữ Hán: 仁聖王后; Hangul: 인성왕후; 7 tháng 10, 1514 - 6 tháng 1, 1578), là vương phi của Triều Tiên Nhân Tông, vị quân chủ thứ 12 nhà Triều Tiên.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xuất thân từ Phan Nam Phác thị (潘南朴氏), bà sinh ngày 20 tháng 9 (tức ngày 7 tháng 10 dương lịch), vào năm Triều Tiên Trung Tông thứ 9 (1514), là con gái của Cẩm Thành Phủ viện quân Phác Dung (朴墉) và Văn Thiều Phủ phu nhân Nghĩa Thành Kim thị (聞韶府夫人義城金氏), con gái của Kim Ích Khiêm (金益謙).

Năm Trung Tông thứ 19 (1524), ngày 3 tháng 6, thụ phong Thế tử tần. Khi Nhân Tông tức vị, phong Vương phi.

Không lâu sau Nhân Tông thăng hà, con trai của Đại phi Doãn thị là Khánh Nguyên đại quân Lý Hoàn đăng cơ, tức Triều Tiên Minh Tông. Phác phi được tôn làm Vương đại phi, hiệu là Cung Ý Vương đại phi (恭懿王大妃).

Năm Triều Tiên Tuyên Tổ thứ 10 (1577), ngày 29 tháng 11 (tức 6 tháng 1 năm 1578), Đại phi Phác thị qua đời tại Giao Thái điện (交泰殿), Cảnh Phúc cung, hưởng thọ 64 tuổi.

Định thụy hiệuNhân Thánh (仁聖), huy hiệu là Hiếu Thuận (孝順), toàn xưng Hiếu Thuận Cung Ý Nhân Thánh vương hậu (孝順恭懿仁聖王后), an táng ở Hiếu lăng (孝陵) trong Cao Dương Tây tam lăng (高陽西三陵).

Gia tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]