Gugudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gugudan
Gugudan on 04 Sep, 2016 01.jpg
Gugudan biểu diễn vào ngày 4 tháng 9 năm 2016
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhgu9udan
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Hãng đĩaJellyfish Entertainment
WebsiteWebsite chính thức
Thành viên hiện tại
Tên tiếng Hàn
Hangul구구단
Hanja九九段
Romaja quốc ngữGugudan
McCune–ReischauerKukutan
Hán-ViệtCửu Cửu Đoạn
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Gugudan (Hangul구구단, được viết cách điệu thành gu9udan[1]) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập vào tháng 6 năm 2016 bởi công ty giải trí Jellyfish Entertainment. Gugudan gồm có 9 thành viên bao gồm: Mimi, Hana, Haebin, Nayoung, Sejeong, Sally, Soyee, Mina và Hyeyeon. Tên fandom của nhóm là Dear Friend.

Ý nghĩa tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của nhóm: "Gugudan" (Hangul구구단; Hanja九九段; Hán - Việt: Cửu Cửu Đoạn) có nghĩa là "Bảng Cửu Chương" trong tiếng Hàn, có ý nói 9 cô gái với 9 cá tính riêng tập hợp lại, sẽ lôi cuốn khán giả với sức hấp dẫn thuần khiết và gần gũi của mình.[2]. Ban đầu công ty có dự định đặt là gx9.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2016, Kim Nayoung, Kim Sejeong và Kang Mina tham gia chương trình tuyển chọn girlgroup mang tên "Produce 101" của đài Mnet. Sejeong xếp thứ 2, Mina xếp thứ 9 còn Nayoung rất tiếc bị loại ở vòng chung kết với vị trí thứ 14 (chỉ thiếu 3 bậc nữa sẽ được debut). Và Sejeong, Mina được vào nhóm I.O.I thuộc quyền quản lý của YMC Entertainment, nhóm hoạt động trong vòng 10 tháng [3].

2016: Ra mắt với Act.1 The Little Mermaid[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 7 tháng 6 năm 2016, Jellyfish Entertainment đã thông báo rằng hai thành viên Sejeong và Mina (I.O.I) được ra mắt trong nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty[4][5]. Mặc dù vào tháng 6 năm 2016, Sejeong và Mina vẫn đang là thành viên của I.O.I, nhưng theo điều khoản đặc biệt của YMC Entertainment (công ty quản lý của I.O.I) có nói rằng, các thành viên vẫn được phép hoạt động dưới quyền của công ty chủ quản của họ trong khi I.O.I trong thời giam tạm nghỉ hoặc quảng bá các nhóm nhỏ[6].

Ngay sau đó không lâu, ngày 10 tháng 6, Nayoung (thành viên cùng tham gia Produce 101 nhưng đã bị loại) cũng được xác định là thành viên của nhóm[7]. Công ty tiết lộ rằng, nhóm gồm 9 thành viên. Và vào ngày 13 tháng 6 năm 2016, Jellyfish Entertainment đã công bố tên chính thức của nhóm là: "Gugudan"[8][9].

Ngày 28 tháng 6 năm 2016, nhóm chính thức ra mắt với mini album đầu tay mang tên: "Act. 1 The Little Mermaid" gồm 6 ca khúc với bài hát chủ đề "Wonderland"[10][11]. Và trong cùng ngày, video âm nhạc của bài hát đã được phát hành trực tuyến và thông qua Naver V App.

2017-nay: Act. 2 Narcissus[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 1, Jellyfish Entertainment thông báo rằng Gugudan đang chuẩn bị cho màn comback của nhóm vào tháng hai.

Ngày 3 tháng 2, Jellyfish Entertainment đã đưa ra ngày comback cụ thể là ngày 28 tháng 2 với mini album thứ hai mang tên Act. 2 Narcissus.

Ngày 28 tháng 2, nhóm comeback cùng mini-album thứ hai: Act. 2 Narcissus với ca khúc chủ đề mang tên A Girl Like Me.

Ngày 6 tháng 5, nhóm đã đến Việt Nam để tham dự chương trình K-Pop Cover Dance Festival tại Nhà hát Bến Thành với vai trò giám khảo và đã có một fansign nhỏ tại đây.

2018: Hyeyeon rời nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 10, Jellyfish Entertainment xác nhận Hyeyeon rời nhóm để tập trung học hành, tuy nhiên vẫn ở lại công ty vì chưa hết hạn hợp đồng.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Quốc tịch Ngày sinh
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Thành viên hiện tại
Mimi 미미 Jung Mi-mi 정미미 鄭美美[12] Trịnh Mỹ Mỹ  Hàn Quốc 1 tháng 1, 1993 (26 tuổi)
Hana 하나 Shin Bo-ra 신보라 辛보라[13] Thân Bảo Lạp 30 tháng 4, 1993 (26 tuổi)
Haebin 해빈 Han Hae-bin 한해빈 韓海彬 Hàn Hải Bân 16 tháng 8, 1995 (24 tuổi)
Nayoung 나영 Kim Na-young 김나영 金娜英[14] Kim Nhã Anh 23 tháng 11, 1995 (23 tuổi)
Sejeong 세정 Kim Se-jeong 김세정 金世正[15][16] Kim Thế Tinh 28 tháng 8, 1996 (23 tuổi)
Sally 샐리 Liu Xie Ning 류셰닝 刘些宁[17] Lưu Tá Ninh  Trung Quốc 23 tháng 10, 1996 (23 tuổi)
Soyee 소이 Jang So-jin 장소진 張昭珍[18] Trương Tố Trân  Hàn Quốc 21 tháng 11, 1996 (22 tuổi)
Mina 미나 Kang Mi-na 강미나 康美娜[15] Khương Mỹ Na 4 tháng 12, 1999 (19 tuổi)
Thành viên cũ
Hyeyeon 혜연 Jo Hye-yeon 조혜연 趙慧妍 Triệu Huệ Nghiên  Hàn Quốc 5 tháng 8, 2000 (19 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát
Act.1 The Little Mermaid
  • Phát hành: 28 tháng 6 năm 2016
  • Hãng đĩa: Jellyfish Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
  1. Wonderland
  2. 구름 위로
  3. Good Boy
  4. 일기 (Diary)
  5. Maybe Tomorrow
  6. Wonderland (Inst.)
Act.2 Narcissus
  • Phát hành: 28 tháng 2 năm 2017
  • Hãng đĩa: Jellyfish Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
  1. Rainbow
  2. 나 같은 애 (A Girl Like Me)
  3. 미워지려 해
  4. 거리
  5. 소원 들어주기
  6. 나 같은 애 (A Girl Like Me) [Inst.l]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát
Act.3 Chococo Factory
  1. Chococo
  2. Lucky
  3. 스노우 볼 (Snowball)
  4. Chococo (Inst.)
Act. 4 Cait Sith
  • Phát hành: February 27, 2017
  • Hãng đĩa: Jellyfish Entertainment, CJ E&M
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
  1. The Boots
  2. Silly
  3. Lovesick
  4. The Boots (Inst.)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm M/V Dance Practice Video
2016
2017
2018 -

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Kênh Thành viên tham gia
2014 High School King of Savvy tvN Hana
One Sunny Day LINE TV Mimi
2015 Producers KBS2
2017 School 2017 KBS2 Kim Se-jeong

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Thành viên Ghi chú
2012-2013 K-pop Star 2 SBS Sejeong vòng casting audition
2013 Cheongdam-dong 111 tvN Mimi
2016 Produce 101 Mnet Nayoung, Sejeong, Mina Sejeong và Mina trở thành thành viên của I.O.I
Standby I.O.I Sejeong và Mina
Saturday Night Live Korea tvN host, với những thành viên khác của I.O.I
Talents for Sale KBS Sejeong làm host
Girls Who Eat Well JTBC

V by Naver

Mina muk-bang show
A New House For Me JTBC Cả nhóm Lên sóng 29 tháng 6
Weekly Idol MBC every1 Tập 259
Golden Bell Challenge KBS2 Khách mời (Tập 832)
Vitamin Hana, Nayoung, Mina, Hyeyeon
Vocal War: God's Voice SBS Hana, Sejeong Khán giả (TBA)
Baek Jong Won's Top 3 Cả nhóm Khán giả
Happy Together 3 KBS2 Sejeong Khách mời (tập 416)
Running man SBS Khách mời (tập 313)
배움은 놀이다 Show KBS1 Nayoung, Hyeyeon Khách mời (Tập 1-2)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Thành viên
2016 Old School SBS Power FM Cả nhóm
Bae Sung-jae's Ten Hana, Sejeong
Moonlight Paradise MBC Standard FM Cả nhóm

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Eun-jeong (17 tháng 6 năm 2016). “젤리피쉬 1호 걸그룹은 '구구단'…"올여름 샛별". Naver (bằng tiếng Hàn). Yonhap News. Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Jellyfish's 1st girl group Gugudan explain their name's meaning”. 
  3. ^ “Produce 101”. Produce 101. Tập 1 (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 1 năm 2016. Mnet. 
  4. ^ Hwang, Mi-hyun (5 tháng 5 năm 2016). “젤리피쉬 측 "6월 13일 NO…현재 I.O.I 활동에 집중"[공식]”. Nate (bằng tiếng Hàn). Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Kim, Ji-yeon (7 tháng 6 năm 2016). “I.O.I's Kim Sejeong and Kang Mina Confirmed for Jellyfish's First Girl Group”. Mwave. enewsWorld. Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Park, Hyun-min (12 tháng 4 năm 2016). “이오아이 측 "개별 활동? 팀에는 피해 없도록". Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ Lee, Ji-young (10 tháng 6 năm 2016). 'Produce 101' Kim Na Young Confirmed for Jellyfish's New Girl Group”. Mwave. enewsWorld. Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ Kim, Ji-young (16 tháng 6 năm 2016). “9 members of Jellyfish's new girl group unveiled”. The Korea Herald. Truy cập 19 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Jeon, Su Mi. “Jellyfish Finally Announces New Girl Group Name”. Mwave. CJ E&M enewsWorld. Truy cập 17 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ “Gugudan Welcomes You To Their ‘Wonderland’ In New Music Video Teaser!”. officiallykmusic.com. 26 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ “Watch: gugudan Welcomes You To Their "Wonderland" In Debut MV”. 27 tháng 6,2016.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  12. ^ “Tên Hán Tự viết tay của MiMi”. 낭낭 ‪#‎Wonderland‬ on Twitter (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ “Tên Hán Tự viết tay của Hana” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  14. ^ “Tên Hán Tự viết tay của Nayoung” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  15. ^ a ă “안녕하세요 아이오아이 멤버들의 영어이름 한자이름 생년월일 공유해 드립니다”. I.O.I on Facebook (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  16. ^ “Tên Hán Tự viết tay của Nayoung” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  17. ^ “Tên Hán Tự viết tay của Sally” (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  18. ^ “Tên Hán Tự viết tay của Soyee” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  19. ^ “1st Single `Act.3 Chococo Factory`”. Melon (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]