Julien Kang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Julien Kang
Sinh11 tháng 4, 1982 (37 tuổi)
Saint-Pierre et Miquelon, Pháp
Quốc tịchCanada Canada
Pháp Pháp
Nghề nghiệpDiễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động2008 – nay
Chiều cao194,3 cm (6 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (6'4.5")
Cân nặng93kg (204 lbs.)
Người thânDenis Kang (Anh trai)
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja·
Romaja quốc ngữJullien Gang
McCune–ReischauerChullien Kang

Julien Kang (sinh ngày 11 tháng 4 năm 1982) là nam diễn viên có cha là người Hàn Quốc và mẹ là người Pháp. Anh là em trai của võ sĩ Denis Kang.[1][2]

Vào tháng 5 năm 2012, Kang đóng vai phản diện với Ryu Shi-won là Kang Gu-ra, là một phi công đối đầu với Ryu Seung-hyuk trong phim Goodbye Dear Wife của kênh A.[3]

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng 8 năm 2012, Kang cùng với nữ diễn viên Yoon Se-ah, bắt đầu quá trình chuyển đổi giữa Mùa 3Mùa 4 của We Got Married. Cặp vợ chồng ảo này được người hâm mộ đặt tên là Cặp đôi KangYoonCặp đôi Juliah, chuyển đến ngôi nhà #1 trong làng Kết hôn mới. Kang được bầu làm trưởng làng bởi các cặp hiện tại.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Kênh
2008 Star's Lover Khách mời SBS
2009 Dream David SBS
2009 Gia đình là số một (phần 2) Julien MBC
2010 Personal Taste Khách mời MBC
2010 Road No. 1 U.S. Marine Corps Platoon Leader MBC
2011 Real School! Khách mời MBC Every 1
2011 High Kick: Revenge of the Short Legged Julien MBC
2012 Twelve Men in a Year Alex tvN
2012 Goodbye Dear Wife Kang Gu Ra Channel A [4]
2012 To the Beautiful You Daniel Dawson SBS
2013 Potato Star Julian tvN
2017 "Fight For My Way" John Carreras KBS2

Truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Chương trình Vai trò Tập Kênh
ngày 21 tháng 8 năm 2010 Star Golden Bell - Tập 299 SBS
ngày 8 tháng 2 năm 2012 Radio Star - Tập 269 MBC
ngày 8 tháng 4 năm 2012 Running Man Khách mời Tập 89 SBS
ngày 18 tháng 8 năm 2012 – ngày 2 tháng 3 năm 2013 [5][6] We Got Married Season 4 Chú rể Tập 1 - 27 MBC

Xuất hiện trong Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ Vai trò Ghi chú
2011 "No PlayBoy" Nine Muses Nam chính
2012 "Because I'm Upset (속상해서)" (được biết đến "Depressed") Zia Nam chính với Fujii Mina

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “엑스포츠뉴스 XPORTSNEWS: '아그대' 설리, 줄리엔 강 만나기 위해 여자 교복 훔쳐”. Xportsnews (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ 벨소리 상자. '우결' 윤세아, 줄리엔강 '체리' 깜찍 호칭에 "꺅~" - 스타뉴스”. Star News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ Ho, Stewart (ngày 3 tháng 4 năm 2012). “Ryu Si Won Battles it Out in the Boxing Ring With Julien.Kang”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ Ho, Stewart (ngày 7 tháng 5 năm 2012). “Julien Kang Sports a Bright Red Thong for Goodbye Wife. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ “단독: 줄리엔강-윤세아 ‘우결’ 새커플 투입 연상연하커플 계보 잇는다”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 16 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ Choi, Ji-eun (ngày 17 tháng 8 năm 2012). “Julien Kang, Yoon Se-ah to enjoy married life on MBC's reality show”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]