Fantagio Music

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fantagio
Tên giao dịch
Fantagio
Tên bản ngữ
주식회사 판타지오
Thể loại
Thành lập16 tháng 9, 2008 (2008-09-16) (với tên gọi Công ty TNHH Giải trí N.O.A)
Người sáng lậpNa Byeong Jun
Trụ sở chínhSeoul,  Hàn Quốc
Chủ sở hữuNa Byeong-jun (Chủ tịch)
Wei Jie (CEO)
Cho Sung-sik
Websitewww.fantagio.kr

Fantagio (Hangul판타지오) là một công ty quản lý ở Hàn Quốc. Fantagio được thành lập năm 2008.[1][2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 2008, công ty quản lý ban đầu có tên N.O.A (viết tắt của "Network of Asia", nghĩa là "mạng lưới của châu Á")trước khi đổi tên thành Fantagio vào tháng 6 năm 2011.[3]

Vào ngày 4 tháng 3 năm 2013, cựu quản lý nay trở thành CEO (Giám đốc điều hành) của Fantagio Na Byeong-jun đã mở ra "Managers' Academy" (Học viện quản lý) nhằm đào tạo đúng cách những người quản lý trong công việc điều hành, hỗ trợ và quảng bá cho các sao với một lịch trình hệ thống, bao gồm những lớp học dạy diễn viên các diễn xuất và lời nói, sản xuất phim và quan hệ truyền thông.[4][5]

Bên cạnh việc quản lý tài năng, Fantagio cũng đã mở rộng sang lĩnh vực phim ảnh, phim truyền hình, sản xuất, cùng với công ty con Fantagio Pictures đứng sau hỗ trợ Love Fiction (2011), 577 Project (2011), Silenced (2011), Fasten Your Seatbelt (2013), After School: Lucky or Not (2013), và Cunning Single Lady (2014).[6] Fantagio cũng đầu tư vào nhà hàng món tráng miệng thương hiệu Mango Six.[7][8]

Nghệ sĩ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

Youtubers[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dave (The World Of Dave)
  • Vai (The World of Vai)
  • Jaein (한국인 재인)

Cựu nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chu Ye-jin (tham gia Produce 101 Mùa 1)
  • Lee Yoon-jin
  • Lee Je-eun
  • Kim Yu-ri
  • Kim Ga-eun
  • Lee Jae-ho (thực tập sinh (Diễn viên), xuất hiện trong MV "Tears" (눈물나게) của Lee Si-eun)[9]
  • Han Gi-chan (tham gia Produce X 101)

Thực tập sinh cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “판타지오 코넥스시장 신규 상장 승인”. Financial News (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 9 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ “Ha Jung-woo, Ji Jin-hee's Agency Gears Up for Wider Activities”. TenAsia. Ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ Jang, Yeon-joo (ngày 30 tháng 6 năm 2011). “N.O.A, '판타지오(fantagio)'로 사명 변경, 스타마케팅 사업 확장”. Herald Biz (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ Lee, Cory (ngày 18 tháng 2 năm 2013). “Fantagio to Fully Fund Academy for Managers”. TenAsia. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ Kim, Ji-soo (ngày 13 tháng 3 năm 2013). “Fantagio trains stars' assistants”. The Korea Times. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ Tae, Sang-joon (ngày 28 tháng 8 năm 2013). “HA Jung-woo’s Directorial Debut Set for October Release”. Korean Film Council. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ Park, Min-young (ngày 28 tháng 5 năm 2012). “Entertainment agencies expand into new areas”. The Korea Herald. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ “healthy dessert 'CAFE MANGOSIX2.0'. Truy cập 26 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ “Fantagio Announces Debut Details of New 5URPRISE Acting-Idol Boy Group”. kpopmap.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]