Kim Min-jae (1996)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Min-jae
텐아시아 매거진 12월호 촬영 현장 - 김민재 32s.jpg
Tên bản ngữ김민재
SinhKim Min Jae
1 tháng 11, 1996 (22 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Tên khácReal.be
Học vịĐại học Chung Ang
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ, Vũ công, Rapper
Năm hoạt động2014-nay
Đại lýStone Music Entertainment
Tên tiếng Hàn
Hangul김민재
Hanja
Romaja quốc ngữGim Minjae
McCune–ReischauerKim Minjae
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kim Min-jae (Hangul: 김민재, sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996) là nam diễn viên Hàn Quốc. Anh ra mắt với tư cách là một diễn viên trong bộ phim "Persevere, Goo Hae Ra". Anh còn biết đến với vai diễn trong bộ phim Twenty AgainBecause It's The First Time. Anh đã tham gia một cuộc thi rap trong chương trình truyền hình Show Me the Money 4.[1]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Min Jae sinh ngày (1996-11-01)1 tháng 11, 1996 tại Daegu, Hàn Quốc. Anh bắt đầu tại Celebrity Bromance và bắt đầu đào tạo tại trường cấp ba. Anh là một vũ công đường phố và giành được nhiều sự chú ý.[2] Anh đã bắt đầu học tại Đại học Chung-Ang vào tháng 3 năm 2016, cùng thời điểm và cùng trường học giống như Yeo Jin Goo[3] Đại học Chung Ang nổi tiếng với biểu diễn nghệ thuật lớn. Nhiều nghệ sĩ nổi tiếng lớn như Kim Soo Hyun, Park Shin Hye, Ko Ah Ra, Shin Se Kyung, Hyun Bin, Go So Young và Kim Hee Sun đã học ngành biễu diễn nghệ thuật tại đại học Chung Ang.[4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Min Jae ra mắt với tư cách diễn viên vào năm 2015 nhưng anh có thể nhảy, rap và hát rất tốt. Anh đã xuất hiện trong sân khấu âm nhạc của CJ E&M với tư cách là rapper vào năm 2014[5][6][7] và là biên đạo nhảy trên Youtube vào 2014.[8] Anh đã được tiết lộ từ thực tập sinh thế hệ đầu của CJ E&M. Anh đã chuẩn bị cho sự ra mắt với tư cách là một ca sĩ khi anh tham gia bộ phim 'Perseverance Goo Hae Ra (2015)' của Mnet.[9] Từ đó, anh tham gia nhiều phim và chương trình thực tế. Hiện nay anh được biết đến như một diễn viên tân binh. Nhiều người nói rằng anh nhìn giống như diễn viên Song Joong KiYeo Jin Goo.

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Tham khảo
2018 Love+Sling Sung-woong [10]
Feng Shui Hiếu Minh Thế tử [11]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề Vai diễn Chú thích
2014 VTV3 Tuổi thanh xuân Kay [12]
tvN I Need Romance 3 Idol thực tập (khách mời)
2015 tvN Second Time Twenty Years Old Kim Min Soo
OnStyle Because It's The First Time Seo Ji-An
Mnet Perseverance, Goo Haera Sa Ki Joon [13]
KBS2 The Producers Chính mình
Khách mời (tập 4,10,12)
[14]
2016 MBC My Little Baby Yoon Min [15]
SBS Romantic Doctor, Teacher Kim Park Eun-Tak
TVN Guardian: The Lonely and Great God Vua lúc trẻ [16]
2017 KBS2 The Best Hit Lee Ji Hoon [17]
2018 MBC Tempted Lee Se-joo [18]
tvN Mr. Sunshine Do-mi lúc lớn (khách mời) [19]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2015 Show Me the Money 4 Thí sinh Mnet Tập 1 và 2
Section TV Khách mời MBC VớiKim Sae-ron
Mari and Me JTBC
Radio Star Khách mời MBC Tập 456
2016 Celebrity Bromance Khách thường xuyên MBig TV Mùa 1 với V (BTS)[20]
Section TV Khách mời MBC với Oh Ji-ho, Lee Soo-kyung, Nam Ji-hyun & Jung Soo-young
Video Star MBC Every 1

Xuất hiện trong video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ Tham khảo
2015 "Celepretty" Park Boram [21]
"Good Luck" Hong Dae-kwang [22]
2017 "Would U" Red Velvet [23]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Vai trò Kênh Ngày Ghi chú
Show! Music Core MC chính MBC 21 tháng 11 năm 2015 – 24 tháng 9 năm 2016 với Kim Sae-ron

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Album
2015 "Star"
(with Solar)
Twenty Again OST
  • Phát hành: 1 tháng 10 năm 2015
"The Feeling"
(với Lee Yoon Chan, Park So-dam & Lee Yi-kyung)
Because It's The First Time OST
  • Phát hành: 8 tháng 10 năm 2015
2017 "Dream"
(với Younha)[24]
Hit the Top OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Tham khảo
2016 2016 SBS Drama Awards Giải ngôi sao mới Dr. Romantic Đoạt giải [25]
2017 53rd Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc (truyền hình) Đề cử [26]
1st The Seoul Awards Diễn viên mới xuất sắc (Drama) Hit the Top Đề cử [27]
2018 6th APAN Star Awards Diễn viên mới xuất sắc Tempted Đề cử [28]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ kokoberry (27 tháng 6 năm 2015). "Show Me the Money 4" Contestant Kim Min Jae Resembles Yeo Jin Goo and Song Joong Ki”. Soompi. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ https://www.youtube.com/watch?v=0KkWysf-S5I&index=5&list=PLYcVhrwfi1O9nES18gIlTtVm7fvLGB3B6
  3. ^ “Yeo Jin Goo Confirms He Will Attend Chung Ang University Next March”. KDramaStars. 5 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ http://www.kdramastars.com/articles/103995/20151105/yeo-jin-goo-confirms-he-will-attend-chung-ang-university-next-march.htm
  5. ^ https://www.youtube.com/watch?v=GBtd5ox2cxg
  6. ^ https://www.youtube.com/watch?v=pJz1xnagE9A
  7. ^ https://www.youtube.com/watch?v=IoHd59_I16k
  8. ^ https://www.youtube.com/watch?v=59p3u4sOvsY
  9. ^ http://www.allkpop.com/article/2015/08/actor-kim-min-jae-talks-about-show-me-the-money-4-looking-like-yeo-jin-goo-and-song-joong-ki
  10. ^ “YOO Hae-jin and KIM Min-jae Take a Ride on LOVESWING”. Korean Film Biz Zone. 14 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ “Moon Chae-won, Kim Min-jae join film”. Korea JoongAng Daily. 14 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ “김민재, '칠전팔기 구해라'가 거둔 최고의 수확(인터뷰)”. inews24 (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ “My Name, ‘칠전팔기 구해라’ 사기준, 김민재 (2) 노력으로 완성한 꿈의 결정체”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 4 năm 2015. 
  14. ^ “김민재, 인증샷 공개 "프로듀사 촬영 좋은 경험이였다". Biz Chosun (bằng tiếng Hàn). 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  15. ^ “김민재, '마이리틀베이비'서 꽃미남 바리스타로 변신”. Xports News (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 2 năm 2016. 
  16. ^ “김민재, '낭만닥터 김사부' 출연 확정…한석규·서현진과 호흡”. Asia Economic Daily (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 9 năm 2016. 
  17. ^ “윤시윤·김민재, 유호진PD 신작 '최고의 한방' 주연 확정”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 3 năm 2017. 
  18. ^ "The Great Seducer" Kim Min-jae-I Is a Busy Casanova”. Hancinema (Newsen). 25 tháng 2 năm 2018. 
  19. ^ “[단독] 김민재, '미스터 션샤인' 최종회 특별출연”. JTBC (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 9 năm 2018. 
  20. ^ an0ya (1 tháng 2 năm 2016). “Kim Min Jae and BTS’s V to Show Off Their Bromance in New MBC Show”. Soompi. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  21. ^ CJENMMUSIC Official (22 tháng 4 năm 2015), 박보람 (Park Boram) – 연예할래 (CELEPRETTY) MV, YouTube, truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017 
  22. ^ CJENMMUSIC Official (18 tháng 5 năm 2015), 홍대광 (Hong Dae Kwang) – 잘됐으면 좋겠다 (Good Luck) MV, YouTube, truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017 
  23. ^ SMTOWN (30 tháng 3 năm 2017), [STATION] Red Velvet 레드벨벳_Would U_Music Video, YouTube, truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2017 
  24. ^ “김민재X윤하, ‘최고의 한방’ OST 참여…오늘(9일) 공개”. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 6 năm 2017. 
  25. ^ “[SBS 연기대상]한석규, 5년만 대상..'낭만닥터' 7관왕 쾌거(종합)- 스타뉴스”. Star News (bằng tiếng ko-KR). 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
  26. ^ 한인구 기자 (7 tháng 4 năm 2017). “MK News - 공유·박보검·남궁민·한석규…백상예술대상 男TV연기상 4파전”. MK News (bằng tiếng Hàn). 
  27. ^ '제1회 더 서울어워즈' 노미네이트 공개, 이보영 지성 김희선 조승우 등 화려한 라인업 공개”. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2017. 
  28. ^ “이병헌·손예진·아이유 APAN스타어워즈 노미네이트”. Star News (bằng tiếng Hàn). 27 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]