Jungkook

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jeon.
Jungkook
Jungkook x Samsung Galaxy August 2021.png
Jungkook vào tháng 8 năm 2021.
SinhJeon Jung-kook
1 tháng 9, 1997 (24 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Giải thưởngROK Order of Cultural Merit Hwa-gwan (5th Class) ribbon.PNG Huân chương Văn hóa Hwagwan (2018)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2013–nay
Hãng đĩaBig Hit
Hợp tác vớiBTS
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
전정국
Hanja
Romaja quốc ngữJeon Jeong-guk
McCune–ReischauerChŏn Jŏngguk
Hán-ViệtĐiền Chính Quốc
Chữ ký
Signature of BTS' Jungkook.svg

Jeon Jung-kook (Hangul전정국; sinh ngày 1 tháng 9 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Jungkook, là một nam ca sĩnhạc sĩ người Hàn Quốc. Anh là thành viên trẻ tuổi nhất và giọng ca chính của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jeon Jung-kook (Hangul전정국) sinh ngày 1 tháng 9 năm 1997 tại Busan, Hàn Quốc.[2][3][4] Gia đình anh gồm có bố, mẹ và một người anh trai.[5][6] Anh theo học Trường Tiểu học Baekyang và Trường Trung học Baekyang ở Busan. Khi trở thành thực tập sinh, anh chuyển đến Trường Trung học Singu ở Seoul.[7] Jungkook ban đầu có ước mơ trở thành một vận động viên cầu lông khi còn nhỏ, nhưng sau khi xem G-Dragon biểu diễn "Heartbreaker" trên truyền hình, điều đó đã trở thành nguồn động lực khiến anh muốn trở thành một ca sĩ.[8]

Vào năm 2011, Jungkook tham gia thử giọng cho chương trình tìm kiếm tài năng Superstar K của Hàn Quốc trong buổi thử giọng được tổ chức ở Daegu.[9] Dù không được chọn nhưng anh đã nhận được lời mời thử giọng từ 7 công ty giải trí. Cuối cùng, anh đã chọn trở thành một thực tập sinh của Big Hit Entertainment sau khi xem RM, hiện giờ là thành viên và trưởng nhóm của BTS, biểu diễn.[9] Để rèn luyện thêm kỹ năng nhảy trong thời gian chuẩn bị ra mắt, anh đã đến Los Angeles trong mùa hè năm 2012 để được huấn luyện tại Movement Lifestyle.[10] Vào tháng 6 năm 2012, anh đã xuất hiện trong video âm nhạc "I'm Da One" của Jo Kwon,[11] và cũng từng làm vũ công cho Glam trước khi ra mắt.[12] Anh tốt nghiệp trường Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul, một trường trung học nghệ thuật, vào năm 2017.[13][14] Vào tháng 11 năm 2016, anh quyết định từ bỏ kỳ thi CSAT, kỳ thi tuyển sinh đại học toàn quốc của Hàn Quốc.[15] Đến năm 2021, anh theo học tại Đại học Global Cyber, chuyên ngành Phát thanh và Giải trí.[16]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2013–nay: BTS[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 6 năm 2013, Jungkook ra mắt với tư cách là thành viên của BTS với việc phát hành album đầu tay của nhóm, 2 Cool 4 Skool.[17] Khi hoạt động cùng BTS, anh đã phát hành 3 bài hát solo; bài hát nhạc pop đầu tiên "Begin" từ album Wings năm 2016, kể về hành trình chuyển đến Seoul khi còn trẻ để trở thành thần tượng và bày tỏ lòng biết ơn đối với các thành viên đã chăm sóc anh trong khoảng thời gian đó.[18] Bài hát thứ hai, thuộc thể loại future bass, "Euphoria", được phát hành cùng với một đoạn phim ngắn dài 9 phút vào ngày 5 tháng 4 năm 2018, như một đoạn giới thiệu cho phần thứ ba của chuỗi chủ đề "Love Yourself" của BTS.[19] Phiên bản phòng thu đầy đủ đã được bao gồm trong album tổng hợp Love Yourself: Answer của nhóm, phát hành vào ngày 24 tháng 8 năm 2018.[1] "Euphoria" được sản xuất bởi DJ Swivel và đứng ở vị trí số 5 trên bảng xếp hạng Billboard Bubbling Under Hot 100. Bài hát solo thứ ba, nằm trong album phòng thu năm 2020 của nhóm, Map of the Soul: 7, là một bài hát R&B nhấn mạnh về những trải nghiệm tuổi teen mà anh đã phải từ bỏ vì sự nghiệp của mình.[20] "My Time" đã được xếp ở vị trí số 84 trên Billboard Hot 100 của Hoa Kỳ. "Euphoria" và "My Time" là bài hát solo xếp hạng lâu nhất và lâu thứ hai trong số các ca sĩ K-pop trên bảng xếp hạng World Digital Song Sales của Billboard, khi lần lượt trải qua 72 và 68 tuần trên bảng xếp hạng.[21]

Jungkook được ghi nhận là nhà sản xuất chính cho 2 bài hát của BTS, "Love is Not Over" và "Magic Shop".[22][23] Vào năm 2018, anh đã được Tổng thống Hàn Quốc trao tặng Huân chương Văn hóa Hwagwan cùng với các thành viên khác của BTS, nhờ những đóng góp của nhóm trong việc truyền bá văn hoá và ngôn ngữ Hàn Quốc.[24][25]

Vào tháng 7 năm 2021, anh được bổ nhiệm làm Đặc phái viên của Tổng thống cho Thế hệ Tương lai và Văn hóa bởi Tổng thống Moon Jae-in, cùng với các thành viên khác của BTS, nhằm "nâng cao nhận thức về các chương trình nghị sự toàn cầu cho các thế hệ tương lai, chẳng hạn như tăng trưởng bền vững" và "tăng cường sức mạnh ngoại giao và vị thế toàn cầu của Hàn Quốc" trong cộng đồng quốc tế.[26]

2015–nay: Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 9 năm 2015, Jungkook tham gia chiến dịch "One Dream, One Korea", tham gia hợp tác cùng với nhiều nghệ sĩ Hàn Quốc để tưởng nhớ chiến tranh Triều Tiên. Bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 9 và được biểu diễn tại One K Concert ở Seoul vào ngày 15 tháng 10.[27]

Vào năm 2016, Jungkook tham gia vào một tập thử nghiệm của chương trình "Flower Crew".[28] Anh cũng xuất hiện trên chương trình Celebrity Bromance cùng với Lee Min-woo của Shinhwa,[29] và tham gia thi đấu trong King of Mask Singer tập 72 với cái tên "Fencing Man".[30]

Vào ngày 6 tháng 11 năm 2018, Jungkook đã cover bài hát "We Don't Talk Anymore" cùng với Charlie Puth trong phần mở đầu của MBC Plus X Genie Music Awards.[31]

Vào ngày 4 tháng 6 năm 2020, Jungkook phát hành bài hát "Still With You", miễn phí trên nền tảng SoundCloud như một phần của chuỗi lễ kỷ niệm ra mắt hàng năm của BTS. Billboard mô tả bài hát có "tiếng synth leng keng, guitar nhẹ nhàng và trống". Jungkook đã sản xuất bài hát.[32]

Tác động và ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một cuộc khảo sát năm 2019 do Gallup Korea thực hiện, Jungkook được xếp hạng là người nổi tiếng được yêu thích thứ ba trong năm ở Hàn Quốc.[33] Anh đã ra mắt trong danh sách này vào năm 2016 ở vị trí số 20,[34] sau đó xếp ở vị trí số 17 vào năm 2017,[35] và sau đó là vị trí số 8 vào năm 2018.[36] Năm 2018, Jungkook đứng đầu trong 10 tuần liên tiếp trên tạp chí Hi China, trong danh sách những người nổi tiếng được yêu thích nhất ở Trung Quốc.[37] Jungkook cũng cực kỳ nổi tiếng trên mạng xã hội giữa những người hâm mộ. Vào tháng 12 năm 2018, một video ghi lại cảnh anh hát trong một phòng thu đã trở thành tweet được retweet nhiều nhất ở Hàn Quốc trong năm đó.[38] Nhiều nghệ sĩ đã coi anh như một người có ảnh hưởng và hình mẫu, chẳng hạn như Kim Dong-han và Hyeongseop X Euiwoong.[39] Jungkook đã trích dẫn Justin Bieber, Justin TimberlakeUsher là những nguồn cảm hứng âm nhạc của anh.[40][41]

Sự nổi tiếng của Jungkook đã mang lại biệt danh "Sold Out King" cho anh,[42][43] vì những mặt hàng mà anh được nhìn thấy đang sử dụng thường nhanh chóng bán hết. Chúng bao gồm giày, nước xả vải Downy,[44][45] rượu,[46] tiểu thuyết — I Decided to Live as Me bởi Kim Soo-hyun, nó đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất ở cả Hàn Quốc và Nhật Bản,[47]Hanbok. Báo chí Hàn Quốc đưa tin Jungkook đã tạo nên xu hướng thời trang "Hanbok cách tân" trong làng giải trí Hàn Quốc khi những người nổi tiếng như Jun Hyun-moo, Jang Do-yeon, Gong Hyo-jin, MC Oh Seung-hwan và Park Joo-ho của The Return of Superman bắt đầu mặc quần áo tương tự sau khi anh được chụp ảnh mặc nó.[48]

Jungkook là nam thần tượng K-pop được tìm kiếm nhiều nhất năm 2019 trên Google theo bảng xếp hạng giữa năm của họ.[49] Anh tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng vào năm 2020,[50] và là thần tượng K-pop được tìm kiếm nhiều nhất trên YouTube vào năm 2019 và 2020. Trên Tumblr, anh ấy đứng ở vị trí số 1 trong danh sách những ngôi sao K-pop hàng đầu trong 3 năm liên tiếp. Trên Twitter, anh đã có tweet được retweet nhiều nhất trong năm 2019,[51] và tweet được retweet nhiều thứ hai trong năm 2020.[52] Vào tháng 3 năm 2021, Jungkook đã lập kỷ lục mới mọi thời đại về lượng người xem theo thời gian thực nhiều nhất trong lịch sử V Live khi chương trình phát sóng trực tiếp solo của anh vượt qua 22 triệu người xem trực tiếp,[53] anh lần đầu tiên phá kỷ lục vào tháng 10 năm 2018, khi chương trình phát sóng của anh ấy vượt qua 3,7 triệu người xem trên toàn thế giới.[54]

Vào tháng 6 năm 2021, một nhà lập pháp của Đảng Công lý đã sử dụng ảnh của anh để thúc đẩy việc hợp pháp hóa hình xăm ở Hàn Quốc, hoạt động theo quy định. Bài đăng đã bị cư dân mạng lên án rộng rãi, họ cáo buộc nhà lập pháp đã lợi dụng danh tiếng của Jungkook cho mục đích chính trị.[55]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
KOR
[56]
CAN
[57]
HUN
[58]
NZ
[59]
SCT
[60]
UK
[61]
US
[62]
US World
[63]
Đĩa đơn chính
"Begin" 2016 27 1 Wings
"Euphoria" 2018 11 86 16 9 49 45 1 Love Yourself: Answer
"My Time" 2020 21 20 58 84 1 Map of the Soul: 7
Hợp tác
"Perfect Christmas"
(với Jo Kwon, Lim Jeong-hee, Joohee & RM)
2013 45 Đĩa đơn không có trong album
"—" biểu thị cho bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Định dạng Ghi chú Nguồn
2013 "Like A Star" Tải kỹ thuật số, phát trực tuyến với RM [68]
2015 "One Dream One Korea" với nhiều nghệ sĩ [69]
2016 "I Know" với RM [70]
"I'm In Love" với Lady Jane [71]
2020 "Still with You"

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thông tin của bài hát đều được trích từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc.[72]

Năm Nghệ sĩ Album Bài hát
2013 BTS 2 Cool 4 Skool "We Are Bulletproof Pt. 2"[73]
"No More Dream"[73]
"Outro: Circle Room Cypher"
2015 The Most Beautiful Moment in Life, Pt. 1 "Outro: Love Is Not Over"
The Most Beautiful Moment in Life, Pt. 2 "Run"
2016 The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever "Dead Leaves"
"Run" (Alternative Mix)
"Love Is Not Over"
"Run" (Ballad Mix)
Youth "Introduction: Youth"
2018 Love Yourself: Tear "Magic Shop"
2020 Map of the Soul: 7 "My Time"
Jungkook Đĩa đơn không có trong album "Still With You"
BTS Map of the Soul: 7 - The Journey "Your Eyes Tell"
"Outro: The Journey"
Đĩa đơn không có trong album "In the Soop"
Be "Telepathy"
"Stay"
2021 BTS, the Best "Film Out"

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn Nguồn
2017 "G.C.F in Tokyo (정국&지민)" JK [74]
2018 "G.C.F in Osaka" [75]
"G.C.F in USA" [76][77]
"G.C.F in Saipan" [78][77]
"G.C.F in Newark VHS ver." [79][77]
2019 "G.C.F in Helsinki" [80][77]
2020 "Life Goes On" Jeon Jungkook, Choi Yongseok (Lumpens) & Yoon Jihye (Lumpens) [81]
"Life Goes On: on my pillow" [82]
"Life Goes On: in the forest" [83]
"Life Goes On: like an arrow" Jeon Jungkook, Nu Kim, Choi Yongseok (Lumpens) & Yoon Jihye (Lumpens) [84]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời lượng Ghi chú Nguồn
2013 "Perfect Christmas" 3:45 với RM, Jo Kwon, Lim Jeong-hee & Jo Hee (8Eight) [85]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Vai Ghi chú Nguồn
2016 Music Bank KBS2 MC đặc biệt với Sana [86]
Show! Music Core MBC với Jimin [87]
với J-Hope [88]
Flower Crew SBS Thành viên cố định Tập Pilot [89]
Celebrity Bromance MBig TV Mùa 8, tập 35–39 [90]
2017 Show Champion MBC Music MC đặc biệt Không có [91]

Đoạn giới thiệu và phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời lượng Đạo diễn Nguồn
2016 "Begin #1" 2:35 Yong-seok Choi (Lumpens) [92]
2018 "Euphoria" 8:52 [93]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2019 MTV Millennial Awards Instagrammer toàn cầu Jungkook Đoạt giải [94]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Herman, Tamar (24 tháng 8 năm 2018). “BTS Reflect on Life & Love on Uplifting 'Love Yourself: Answer'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018.
  2. ^ a b Mark Russell (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 67. ISBN 978-1-4629-1411-1. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ 정국::네이버 인물검색 [Jungkook Naver Profile] (bằng tiếng Hàn). Naver Profiles. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Kim, Mi-sook (24 tháng 1 năm 2019). [아이돌정보] 방탄소년단 정국, 말 한마디로 '섬유유연제 품절남' 등극. The Korea Reputation Newspaper (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  5. ^ Jang, Eun-kyung (30 tháng 4 năm 2015). [더스타프로필] 방탄소년단 정국 "빅뱅 GD 선배님 본 이후로 가수를 꿈꿨어요". The Star (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :0
  7. ^ Jang, Eun Kyung (30 tháng 4 năm 2015). [더스타프로필] 방탄소년단 정국 "빅뱅 GD 선배님 본 이후로 가수를 꿈꿨어요" :: THE STAR. The Star (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  8. ^ Hwang, Hye Jin (17 tháng 5 năm 2018). [뮤직와치]'슈스케 통편집→메인 작곡돌' 방탄 황금막내 정국, 놀라운 성장史. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  9. ^ a b Yoo, Ji-hye (23 tháng 2 năm 2017). '신양남자쇼' 정국 "7개 소속사 러브콜..랩몬 멋있어 왔다". Osen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  10. ^ Hwang, Hyo-jin (18 tháng 7 năm 2013). [spotlight] 방탄소년단│④ 지민, 정국's story. Ize Magazine (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  11. ^ Retno, Pravitri (15 tháng 6 năm 2018). “Selain Kerja Keras Menjadi Trainee, Berikut Hal-hal yang Dilakukan Member BTS Sebelum Terkenal”. TRIBUNnews (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  12. ^ Bảy, Thứ (26 tháng 5 năm 2018). “Đây là cách các thành viên BTS được phát hiện và ký hợp đồng với Big Hit”. The Thao Van Hoa (bằng tiếng Việt). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Early1
  14. ^ Choi, Moon-young (7 tháng 2 năm 2017). [포토] 방탄소년단 정국 '드디어 졸업합니다'. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ Han, Grace; Han, Su-won (5 tháng 2 năm 2018). “Global Cyber University”. VoomVoom (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020 – qua JoongAng Ilbo.
  16. ^ Hwang, Hye-jin (7 tháng 7 năm 2020). 방탄소년단 측 "RM·슈가·제이홉 지난해 대학원 입학, 지민·뷔 9월 입학 예정"(공식) [BTS's "RM, Suga, and J-Hope enrolled in graduate school last year, Jimin and V will be enrolled in September" (Official)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2021 – qua Naver.
  17. ^ Grace Danbi Hong (12 tháng 6 năm 2013). “BTS Asks about Your Dreams in 'No More Dream' MV”. Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016.
  18. ^ Benjamin, Jeff (13 tháng 10 năm 2018). “The Significance of Each BTS Member Having Their Own Solo on 'Wings'. Fuse. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2018.
  19. ^ Herman, Tamar (5 tháng 4 năm 2018). “BTS Tease Next Album In 'Love Yourself' Series With 'Euphoria' Theme Video”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ Pearce, Sheldon (25 tháng 2 năm 2020). “BTS: Map of the Soul: 7”. Pitchfork. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2021.
  21. ^ Moon, Wan-sik (11 tháng 7 năm 2021). 방탄소년단 정국 '시차'·'Euphoria' 美빌보드 차트 韓솔로 1위·2위..아이돌 솔로 최장 1위·2위 차트인 '음원 파워' [BTS Jungkook's 'My Time'·'Euphoria' ranked first and second on the US Billboard chart.. the longest number one and number two chart by an idol solo artist 'Music Power']. StarNews (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.
  22. ^ “[V Report] BTS' Jimin talks about returning to BBMAs, Jungkook-sketched track 'Magic Shop'. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ “[지승훈&케이지의 세팍타크로] 방탄소년단·엑소의 숨은 명곡을 찾아라” (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  24. ^ SBS 뉴스 (24 tháng 10 năm 2018), '문화훈장' 방탄소년단(BTS) 7인7색 소감 "국가대표의 마음으로" (풀영상) / SBS, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 2 năm 2020, truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018
  25. ^ '대중문화예술상' BTS, 문화훈장 화관 최연소 수훈...유재석부터 故 김주혁까지 '영광의 얼굴들' (종합)” (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ Maresca, Thomas (21 tháng 7 năm 2021). “BTS named special presidential envoy by South Korea”. United Press International. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
  27. ^ Won, Ho-jung (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “New unification song introduced”. koreaherald. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2018.
  28. ^ '꽃놀이패' 정국, 200만 표 꽃길 팀장..조세호 꼴찌 [종합]”. Naver. 6 tháng 6 năm 2016.
  29. ^ “방탄 정국X신화 이민우, '꽃미남 브로맨스' 동반 출연”. Naver. 22 tháng 6 năm 2016.
  30. ^ '복면가왕' 방탄소년단 정국, 펜싱맨이었다…놀라운 실력 충격 반전”. Naver. 14 tháng 8 năm 2016.
  31. ^ Cho, Joon-won (ngày 5 tháng 11 năm 2018). “[TEN PHOTO] 찰리 푸스 (Charlie Puth) 'BTS 정국과 역대급 콜라보 기대해주세요' [[TEN PHOTO] Charlie Puth: 'Please look forward to the collaboration with BTS' Jungkook']. Ten Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018.
  32. ^ “BTS' Jungkook Releases First Solo Single, 'Still With You': Listen”. Billboard. 4 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  33. ^ 2019년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 13년간 추이 포함. Gallup Korea. 28 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  34. ^ 2016년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 10년간 추이 포함, 아이돌 선호도. Gallup Korea (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  35. ^ 2017년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 11년간 추이, 아이돌 선호도 포함. Gallop Korea (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  36. ^ 2018년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 12년간 추이 포함 (bằng tiếng Hàn). Gallup Korea. 30 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  37. ^ Hong, Hye-min (17 tháng 7 năm 2018). [HI★CHINA 랭킹] 이번 주 중국이 사랑한 스타, 방탄소년단(BTS) 정국.뷔.지민.엑소(EXO) 세훈.김수현. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  38. ^ Yim, Hyun-su (5 tháng 12 năm 2018). “Twitter reveals BTS has 'Golden Tweet' of 2018”. KPOP Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  39. ^ Role model references:
  40. ^ “5 Times BTS' Jungkook Showed His Love For Justin Bieber (And One Time JB Loved Him Back)”. Billboard. 29 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2020. During an interview with Ozy in 2017, members of the South Korean septet shared which Western musical artists they looked up to for inspiration. RM noted Drake, V mentioned John Legend and Jungkook name-dropped Bieber.
  41. ^ Bản mẫu:Dailymotion
  42. ^ “Jungkook proved he's the 'sold out' king by selling out an expensive fashion item; Is the BTS member hiding his hairstyle?”. EconoTimes. 25 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  43. ^ Yeo, Dong-eun (3 tháng 8 năm 2020). “방탄소년단 "정국 효과" 등장만으로 품절 현상→매출 증가...'파급력 어디까지'. mydaily.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  44. ^ Jeon, Hyun-yeong (22 tháng 1 năm 2019). '방탄' 정국이 쓴다는 말에 '인기 폭발'한 섬유유연제. Insight (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  45. ^ References:
  46. ^ Nava, Colt (19 tháng 6 năm 2019). “BTS's Jungkook Enjoys Wine In Live Stream & It Quickly Sold Out”. Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  47. ^ Kang, Jong-hoon (10 tháng 7 năm 2019). 김수현 에세이 '나는 나로…', 日베스트셀러 올라. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  48. ^ Chu, Young-joon (22 tháng 9 năm 2019). "트렌드 세터" 방탄소년단 정국의 '핵인사템 생활 한복' 연예계까지 유명세 "역대급 파급력. Segye (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  49. ^ Kim, Soo-kyung (22 tháng 9 năm 2019). 블랙핑크 제니, 구글 '전세계에서 가장 많이 검색된 K팝 여성 아이돌' 1위. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020.
  50. ^ Moon, Wan-sik (6 tháng 1 năm 2021). 방탄소년단 정국, 2020년 유튜브 최다 검색 K팝 아이돌 1위 '2년 연속'..막강 소셜 파워 입증. star.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  51. ^ Herman, Tamar (9 tháng 12 năm 2019). “BTS Fans Propel Jungkook's 'Bad Guy' Tweet to Become No. 1 of 2019”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  52. ^ McGraw, Tracy (7 tháng 12 năm 2020). “Spending 2020 Together on Twitter”. Twitter. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  53. ^ Moon, Wan-sik (9 tháng 3 năm 2021). 방탄소년단 정국 78분 진행 'JK♥' VLIVE 2200만 시청..일간-주간-월간 차트 1위 [BTS Jungkook, 78 minutes to watch 'JK♥' V LIVE, 22 million...#1 Daily-Weekly-Monthly Chart]. Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2021.
  54. ^ Choo, Young-jun (23 tháng 10 năm 2018). BTS 정국, '베를린 V라이브' 방송 시청 370만명 넘어 "최다 기록". Segye (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  55. ^ Shin, Jin-ho (9 tháng 6 năm 2021). "타투 합법화 알겠는데 BTS 정국은 왜"…류호정 글에 비판 쇄도 ["I understand the legalization of tattoos, but why BTS Jungkook"… Ryu Ho-jung is flooded with criticism]. Seoul Shinmun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  56. ^ *“2016년 42주차 Digital Chart”. gaon.co.kr (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
  57. ^ “Canadian Hot 100: September 8, 2018”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  58. ^ Chart Position:
  59. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 3 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
  60. ^ For peak positions on the Scottish Singles Chart:
  61. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100: September 8, 2018”. OCC. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  62. ^ “BTS Chart History: Billboard Hot 100”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.
  63. ^ “BTS Chart History: World Digital Song Sales” (Type /2 and so on after the URL to go to the next page). Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.
  64. ^ “2016년 10월 Download Chart”. gaon.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
  65. ^ Benjamin, Jeff. “BTS Breaks Their Own Record for Most Simultaneous Hits on World Digital Song Sales Chart”. billboard.com. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018.
  66. ^ Benjamin, Jeff (24 tháng 4 năm 2020). “BTS' 'Map of the Soul: 7' Album Tracks Rise to Top of World Digital Song Sales Chart”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2021.
  67. ^ Cumulative sales of "Perfect Christmas":
  68. ^ “Like A Star by Rap Monster & Jungkook”. soundcloud.com. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  69. ^ “새시대 통일의 노래 - One Dream One Korea” (bằng tiếng Hàn). Naver Music. 21 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  70. ^ “알아요 By RM & JK Of BTS”. soundcloud.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2018.
  71. ^ “I'm In Love (10점 만점에 10점 양궁소녀, 이렇게 하면 너를 찌를 수 있을 거라 생각했어 펜싱맨)” (bằng tiếng Hàn). Melon. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016.
  72. ^ “Songs credited to Jungkook (10005242)”. komca.or.kr. Writers & Publishers ID: 10005242. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  73. ^ a b 2 Cool 4 Skool (CD booklet). BTS. South Korea: Big Hit Entertainment. 2013. EAN 8804775049590.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  74. ^
  75. ^
  76. ^ “G.C.F in USA”. Youtube. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  77. ^ a b c d Bhandary, Shrishaila (22 tháng 1 năm 2020). “BTS Jungkook's Golden Closet Films You Need To Watch Right Now”. Republic World. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2021.
  78. ^ “G.C.F in Saipan”. Youtube. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  79. ^ “G.C.F in Newark VHS ver”. Youtube. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2021.
  80. ^ “G.C.F in Helsinki”. Youtube. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  81. ^ “BTS (방탄소년단) 'Life Goes On' Official MV”. Big Hit Entertainment. 20 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021 – qua YouTube.
  82. ^ “BTS (방탄소년단) 'Life Goes On' Official MV : on my pillow”. Big Hit Entertainment. 21 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021 – qua YouTube.
  83. ^ “BTS (방탄소년단) 'Life Goes On' Official MV : in the forest”. Big Hit Entertainment. 25 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021 – qua YouTube.
  84. ^ “BTS (방탄소년단) 'Life Goes On' Official MV : like an arrow”. Big Hit Entertainment. 29 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021 – qua YouTube.
  85. ^ “조권, 임정희, 주희, 랩몬스터, 정국 Perfect Christmas - Special Sketch” (Video). YouTube. ibighit (Big Hit Entertainment). 20 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2018.
  86. ^ Jung, Ji-won (12 tháng 5 năm 2016). 방탄소년단 정국·트와이스 사나, '음악중심' 스페셜 MC 발탁 [BTS Jungkook and Twice Sana selected as special MCs for 'Music Core']. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  87. ^ Lee, Seung-gil (30 tháng 7 năm 2016). '음중' 씨스타·방탄소년단·FT아일랜드…, 울산 무더위 날렸다 (종합) ["Music Core" SISTAR·BTS·FTISLAND... Ulsan sweltering heat (General)]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  88. ^ Heo, Seol-hee (22 tháng 10 năm 2016). 방탄 제이홉X정국, '음악중심' 스페셜 MC '보니하니' 패러디 [BTS J-Hope X Jungkook, 'Music Core' Special MCs, 'Boni Hani' Parody]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  89. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FC1
  90. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CB1
  91. ^ Hwang, Soo-yeon (8 tháng 3 năm 2017). [포인트1분]'쇼챔' 방탄, "후배들의 롤모델? 오글거리고 어색해" [[Point 1 minute] 'Show Champion' BTS, "Role model for juniors? It's cheesy and awkward."]. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  92. ^ Tucci, Sherry (6 tháng 9 năm 2016). “BTS releases cryptic short films for upcoming album 'Wings'. dailydot. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018.
  93. ^ BTS (방탄소년단) 'Euphoria : Theme of LOVE YOURSELF 起 Wonder' (bằng tiếng Hàn). Hybe Labels. 5 tháng 4 năm 2018 – qua YouTube.
  94. ^ Escobar, Elizabeth (21 tháng 6 năm 2019). “Bad Bunny, Juliantina y Lizbeth Rodríguez triunfan en los MTV MIAW 2019”. El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]