S&M (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"S&M"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Loud
Phát hành 21 tháng 1, 2011 (2011-01-21)
Định dạng
Thu âm 2010
Thể loại
Thời lượng 4:03
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Raining Men"
(2010)
"S&M"
(2011)
"Man Down"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Till the World Ends"
(2011)
"S&M"
(2011)
"I Wanna Go"
(2011)
Video âm nhạc
"S&M" trên YouTube

"S&M" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna nằm trong album phòng thu thứ năm của cô, Loud (2010). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ tư trích từ album ở Hoa Kỳ và thứ ba ở những thị trường khác vào ngày 21 tháng 1 năm 2011 bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Bài hát được đồng viết lời bởi hai thành viên Mikkel S. Eriksen và Tor Erik Hermansen thuộc đội sản xuất Stargate, Sandy Vee, Ester DeanCorey-Jackson Carter, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Stargate, Vee, Kuk HarrellVeronika Bozeman. Đây là một bản Hi-NRGeurodance mang nội dung đề cập đến quan hệ tình dục, khổ dâm và bạo dâm, sự trói buộc cũng như tôn thờ tình dục, trong đó cô gái tự mô tả mình là "hư hỏng" và công khai ca ngợi khả năng tình dục của bản thân, đã dẫn đến việc "S&M" bị chỉnh sửa để phù hợp trên sóng phát thanh bằng việc loại bỏ những từ ngữ không phù hợp và được đổi tên thành "Come On" ở Vương quốc Anh. Một phiên bản phối lại chính thức của bài hát, với sự tham gia góp giọng của Britney Spears đã được phát hành, bên cạnh một phiên bản khác hợp tác với J. Cole.

Sau khi phát hành, "S&M" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động cũng như quá trình sản xuất của nó, mặc dù vấp phải nhiều sự chỉ trích xung quanh nội dung lời bài hát khiêu khích. Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Hungary và Ba Lan, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bản gốc của "S&M" đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trước khi nắm giữ vị trí số một trong một tuần sau khi kết hợp doanh số tiêu thụ từ bản phối lại với Spears, trở thành đĩa đơn quán quân thứ mười của Rihanna và thứ năm của Spears, đồng thời tiêu thụ được hơn 4 triệu bản tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 8.3 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[1]

Video âm nhạc cho "S&M" được đạo diễn bởi Melina Matsoukas, trong đó Rihanna phản ứng lại những lời chê bai từ giới phê bình cũng như thể hiện sự trừng phạt đối với những người từng làm tổn thương cô. Sau khi ra mắt, nó đã ngay lập tức bị cấm chiếu hoặc hạn chế phát sóng ở nhiều quốc gia bởi nội dung không phù hợp, mặc dù được giới chuyên môn khen ngợi bởi sự gợi cảm của nữ ca sĩ và những màu sắc rực rỡ trong video. Ngoài ra, nhiếp ảnh gia David LaChapelle đã đệ đơn kiện Rihanna khi cho rằng nó đã sử dụng và kết hợp nhiều ý tưởng từ những tác phẩm của ông mà không có sự cho phép, và dẫn đến việc cô và LaChapelle phải giải quyết vụ việc ngoài tòa án với một khoản tiền không được tiết lộ. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "S&M" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Today, The X Factor UK, giải Brit năm 2011giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2011 (với Spears), cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, bài hát đã xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, như CSI: Miami, Hawaii Five-0, The OfficePitch Perfect.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Loud, Def Jam Recordings và SRP Records.[6]

Thu âm và phối khí
  • Thu âm tại Roc the Mic Studios ở New York, Westlake Recording Studios ở Los Angeles, California và The Bunker Studios ở Paris, Pháp.
  • Phối khí tại The Bunker Studios ở Paris, Pháp và The Ninja Beat Club ở Atlanta.
Thành phần

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[76] 6× Bạch kim 420.000^
Bỉ (BEA)[77] Vàng 15.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[78]
Nhạc số
Bạch kim 30.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[79]
Streaming
Bạch kim 1.800.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[80] Vàng 5,073[80]
Đức (BVMI)[81] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[82] Bạch kim 30.000*
New Zealand (RMNZ)[83] Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 710,650[84]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[85] Bạch kim 40.000^
Thụy Điển (GLF)[86] 3× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[87] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[88] Bạch kim 773,000[89]
Hoa Kỳ (RIAA)[90] 5× Bạch kim 5.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CSPC: Rihanna Popularity Analysis”. ChartMasters. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ “Rihanna – S&M” (bằng tiếng German). Amazon.com (Germany). 22 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^
  4. ^
  5. ^
  6. ^ Loud. Def Jam Recordings, SRP Records (Inlay cover). Rihanna. 2010. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - S&M". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011.
  8. ^ "Rihanna - S&M Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011.
  9. ^ "Ultratop.be - Rihanna - S&M" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2011.
  10. ^ "Ultratop.be - Rihanna - S&M" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011.
  11. ^ a ă BPP (biên tập). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (27): 84–89. 
  12. ^ "Rihanna - Chart history" Canadian Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201116 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011.
  14. ^ "Danishcharts.com - Rihanna - S&M". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2011.
  15. ^ "Finnishcharts.com - Rihanna - S&M". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011.
  16. ^ "Lescharts.com - Rihanna - S&M" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011.
  17. ^ “Rihanna - S&M” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  18. ^ “Digital Singles Charts – Greece”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011.
  21. ^ "Rihanna – S and M". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  22. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - S&M". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011.
  23. ^ "Rihanna - Chart history" Japan Hot 100 của Rihanna. Truy cập 16 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Nederlandse Top 40 - week 12, 2011" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  25. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna - S&M" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011.
  26. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - S&M". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011.
  27. ^ "Norwegiancharts.com - Rihanna - S&M". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2011.
  28. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 27 tháng 12 năm 2013.
  29. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia – Związek Producentów Audio-Video”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ “List of Romanian Top 100 top 10 singles in 2011”. Romanian Top 100. 
  31. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 17 tháng 2 năm 2012.
  32. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201114 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011.
  33. ^ “2011년 18주차 Digital Chart (국외)”. Gaon Chart. Ngày 20 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  34. ^ "Spanishcharts.com - Rihanna - S&M" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011.
  35. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - S&M". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011.
  36. ^ "Rihanna - S&M swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011.
  37. ^ "Archive Chart: 2011-03-05" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 3 năm 2011.
  38. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập 19 tháng 2 năm 2011.
  39. ^ “The Billboard Hot 100: Week Ending April 30, 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  40. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Rihanna.
  41. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rihanna. Truy cập 20 tháng 7 năm 2011.
  42. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Rihanna.
  43. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Pop Songs của Rihanna. Truy cập 20 tháng 7 năm 2011.
  44. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Rihanna.
  45. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  49. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2011”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ “Classement des 100 premiers Singles” (PDF) (bằng tiếng French). SNEP. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “IRMA - best of singles”. www.irma.ie (Manual click 2011 Tab). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “I singoli più venduti del 2011” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  63. ^ "Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “Romanian Top 100 - Year End Chart” (bằng tiếng Romanian). Beatfactor. 1 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “TOP 50 CANCIONES ANUAL 2011” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  67. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “The Top 20 biggest selling singles of 2011 revealed”. The Official Charts Company. Ngày 2 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ Lane, Dan (21 tháng 1 năm 2012). “The biggest selling R&B and hip hop albums and singles of 2011 revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2012. 
  71. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  75. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2012”. Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  76. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  77. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  78. ^ “Denmark single certifications – Rihanna – S&M”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  79. ^ “Denmark single certifications – Rihanna – We Found Love”. IFPI Đan Mạch. 
  80. ^ a ă “Finland single certifications – Rihanna – S&M” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014. 
  81. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'S&M')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2018. 
  82. ^ “Italy single certifications – Rihanna – S&M” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Rihanna vào mục Filtra. Chọn 2012 ở mục Anno.
  83. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  84. ^ Doanh số tiêu thụ của "S&M":
  85. ^ “Spain single certifications – Rihanna – S&M” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2011 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  86. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. Note: To access certification, one must search (Sök) for "S&M" or "S&M Rihanna" and click the "Visa" button. 
  87. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Rihanna; 'S&M')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  88. ^ “Britain single certifications – Rihanna – S&M” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập S&M vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  89. ^ Myers, Justin (27 tháng 6 năm 2017). “Rihanna's Official Top 40 biggest selling singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2018. 
  90. ^ “American single certifications – Rihanna – S&M” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]