Pon de Replay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Pon de Replay"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Music of the Sun
Mặt B"Should I?"
Phát hành24 tháng 5, 2005 (2005-05-24)
Định dạng
Thu âm2004; The Loft Recording Studios (Bronxville, New York)
Thể loại
Thời lượng
  • 4:06 (bản album)
  • 3:34 (bản trên radio)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Nobles
  • Sturken
  • Rogers
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Pon de Replay"
(2005)
"If It's Lovin' that You Want"
(2005)
Video âm nhạc
"Pon de Replay" trên YouTube

Pon de Replay là đĩa đơn đầu tay của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna nằm trong album phòng thu đầu tay của cô Music of the Sun (2005). Nó được viết và sản xuất bởi Vada Nobles, Alisha Brooks, Carl SturkenEvan Rogers. Bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 5 năm 2005 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. Trước khi ký kết hợp đồng thu âm 6 album với Def Jam Recordings, "Pon de Replay" là một trong ba bài hát được Rihanna thu âm dưới dạng bản thu nháp và gửi đến các hãng thu âm. Đây là một bản dance-pop, dancehallR&B với những âm hưởng từ popreggae, trong đó nội dung bài hát xoay quanh việc Rihanna hỏi DJ để bật âm lượng của bài hát mình yêu thích lên to hơn. "Pon de Replay" có nghĩa là "phát lại bài hát" trong Bajan Creole, một trong hai ngôn ngữ chính thức ở Barbados.

"Pon de Replay" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao cấu trúc của bài hát và sự lựa chọn nó như là đĩa đơn đầu tay của nữ ca sĩ. Đây là một đĩa đơn thành công về mặt thương mại, đạt vị trí quán quân ở New Zealand và bảng xếp hạng Dance Club Songs của Billboard. Nó cũng đạt vị trí thứ hai trên Billboard Hot 100UK Singles Chart, cũng như lọt vào top 5 ở 8 quốc gia khác như Áo, Bỉ, Đan Mạch và Thụy Sĩ. Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Little X, trong đó Rihanna tham gia một bữa tiệc ở câu lạc bộ với bạn bè của cô, và nữ ca sĩ đã lên sàn nhảy và yêu cầu DJ phát bản nhạc yêu thích của mình lớn hơn.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bản trên radio[4]

  1. "Pon de Replay" (bản trên radio) – 3:34

Đĩa CD[5][6]

  1. "Pon de Replay" (bản trên radio) – 3:34
  2. "Pon de Replay" (Elephant Man phối lại) – 3:37

Đĩa CD maxi tại châu Âu[7]

  1. "Pon de Replay" (bản trên radio) – 3:34
  2. "Should I? (hợp tác với J-Status)" – 3:06
  3. "Pon de Replay" (Cotto's Replay Dub) – 6:48
  4. U-MYX remix software "Pon de Replay"

Đĩa CD tại Đức[8]

  1. "Pon de Replay" (bản album) – 4:06
  2. "Pon de Replay" (Cotto's Replay Dub) – 6:48

iTunes EP[9]

  1. "Pon de Replay" (bản Play) – 7:32
  2. "Pon de Replay" (bản Cotto's Replay Dub) – 6:47

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[44] Bạch kim 70,000
Đan Mạch (IFPI)[45] Vàng 10,000
Thụy Điển (IFPI)[46] Vàng 20,000
Vương quốc Anh (BPI) Bạc 254,800[47]
Hoa Kỳ (RIAA)[48] 2× Bạch kim 2,000,000

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Birchmeier, Jason. “Music of the Sun”. AllMusic. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ Sanneh, Kelefa (ngày 24 tháng 4 năm 2006). “Critic's Choice: New CD's”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger, Jr.). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ Perpetua, Matthew (ngày 13 tháng 12 năm 2011). “Rihanna vs. Beyonce: Who Reigns Supreme?”. RollingStone. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015. With Rihanna's R&B debut "Pon de Replay"; many people saw her as a younger Beyonce 
  4. ^ “Pon De Replay (Radio Edit) – Single”. iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  5. ^ iTunes – Música – Pon de Replay – Single de Rihanna
  6. ^ Rihanna "Pon de Replay" buy on Coveralia.com
  7. ^ “Pon De Replay [Single, Enhanced, Maxi]”. Amazon.com. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  8. ^ “Pon de Replay [Germany CD]”. Barnes & Noble. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ “Pon de Replay – EP”. iTunes (US). Apple Inc. 26 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ “Rihanna – Pon de Replay – Song”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ “Rihanna – Pon de Replay” (bằng tiếng Đức). austriancharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  12. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Pon de replay" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Pon de Replay" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. Tracklisten. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  15. ^ "Rihanna - Chart history" European Hot 100 của Rihanna.
  16. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. finnishcharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  17. ^ “Rihanna – Pon de Replay” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  18. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Rihanna - Pon de replay" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  22. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. italiancharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  23. ^ “Rihanna – Pon de Replay” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  24. ^ “Rihanna – Pon de Replay – Song”. Recording Industry Association of New Zealand. 15 tháng 8 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  25. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. norwegiancharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  26. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. spanishcharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  27. ^ “Rihanna – Pon de Replay”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  28. ^ “Rihanna – Pon de Replay” (bằng tiếng Đức). swisscharts.com. 11 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  29. ^ “Top 40 Official UK Singles Archive – September 3rd 2005”. Official Charts Company. 3 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  30. ^ a ă â b c Bản mẫu:Chú thích weburl=http://www.billboard.com/artist/365068/rihanna/chart
  31. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2005”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ “Austrian Year-end singles for 2005”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  33. ^ “Belgian Flanders Year-end singles chart for 2005”. Ultratop 50. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  34. ^ “Belgian Wallonia Year-end singles chart for 2005”. Ultratop 40. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  35. ^ “Jaaroverzichten 2005” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ “Year End European Hot 100 Singles Chart 2005 01 – 2005 52” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  37. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2005” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  38. ^ “Classifiche annuali 2005 FIMI Nielsen, dominano gli artisti italiani” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  39. ^ “Annual Top 50 Singles Chart 2005”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  40. ^ “Årslista Singlar – År 2005” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  41. ^ “Swiss Year-end singles chart for 2005”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  42. ^ “UK Best Selling Singles (1999–2009)” (PDF). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011. 
  43. ^ “Hot 100 Songs 2005”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Singles”. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
  45. ^ “Guld og Platin November/December/Januar (In English: Gold or Platinum November/December/January)” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
  46. ^ “Certnr Datum Artist” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
  47. ^ Myers, Justin (30 tháng 1 năm 2016). “Rihanna’s Official Top 40 biggest selling singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016. 
  48. ^ “RIAA searchable database: Rihanna”. Recording Industry Association of America. 26 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]