Bước tới nội dung

Good Girl Gone Bad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Good Girl Gone Bad
Một cô gái trẻ với mái tóc đen che một mắt, mặc váy trắng đang tạo dáng trước phông nền đen. Ở giữa bức ảnh, chữ 'Rihanna' được viết bằng chữ in hoa màu xanh lục. Bên dưới là dòng chữ 'Good Girl Gone Bad' được viết bằng chữ trắng.
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành31 tháng 5 năm 2007 (2007-05-31)
Thu âm2006–2007
Thể loại
Thời lượng46:02
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Rihanna
A Girl Like Me
(2006)
Good Girl Gone Bad
(2007)
Good Girl Gone Bad: Reloaded
(2008)
Đĩa đơn từ Good Girl Gone Bad
  1. "Umbrella"
    Phát hành: 29 tháng 3, 2007
  2. "Shut Up and Drive"
    Phát hành: 12 tháng 6, 2007
  3. "Hate That I Love You"
    Phát hành: 21 tháng 8, 2007
  4. "Don't Stop the Music"
    Phát hành: 7 tháng 9, 2007
  5. "Rehab"
    Phát hành: 6 tháng 10, 2008

Good Girl Gone Bad là album phòng thu thứ ba của ca sĩ người Barbados Rihanna, phát hành vào ngày 31 tháng 5 năm 2007 bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Được nhìn nhận là bước ngoặt lớn trong sự nghiệp của nữ ca sĩ, album đánh dấu sự chuyển biến về mặt âm nhạc so với những âm hưởng nhạc Caribe từ hai album đầu tiên của cô, Music of the Sun (2005) và A Girl Like Me (2006). Lấy cảm hứng từ album phòng thu thứ tư của ca sĩ người Mỹ BrandyAfrodisiac (2004), Good Girl Gone Bad pha trộn nhiều thể loại khác nhau như pop, dance-popR&B với những ảnh hưởng từ âm nhạc thập niên 1980. Rihanna làm việc với một loạt nhà sản xuất khác nhau cho album như Tricky Stewart, The-Dream, Neo Da Matrix, Timbaland, Carl Sturken, Evan RogersStargate, bên cạnh sự tham gia góp giọng của Jay-ZNe-Yo. Ngoài khía cạnh âm nhạc, cô còn giới thiệu hình tượng mới của bản thân với kiểu tóc ngắn, thay đổi từ một cô gái trẻ ngây thơ sang một vẻ ngoài cá tính và trưởng thành hơn.

Good Girl Gone Bad đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi khâu sáng tác và định hướng âm nhạc mới của Rihanna, mặc dù vấp phải một số chỉ trích xung quanh lời bài hát và sự thiếu nhất quán trong tổng thể album. Đĩa nhạc đã nhận được bảy đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 50, và sau đó chiến thắng một hạng mục cho Hợp tác rap/hát xuất sắc nhất. Good Girl Gone Bad cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại Canada, Ireland, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Đức, Đan Mạch, Đức và Na Uy. Album ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 162,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành album đạt thứ hạng cao nhất lúc bấy giờ của nữ ca sĩ tại đây và được chứng nhận bảy đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Good Girl Gone Bad, trong đó "Umbrella" được chọn làm đĩa đơn mở đường và thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 19 quốc gia, bao gồm vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ trong bảy tuần liên tiếp. Đĩa đơn thứ ba "Don't Stop the Music" cũng gặt hái nhiều thành công về mặt thương mại, và cùng với "Hate That I Love You" vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ, bên cạnh hai đĩa đơn top 20 "Shut Up and Drive" và "Rehab". Để quảng bá album, Rihanna trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Late Show with David Letterman, Today, The Tonight Show with Jay Lenogiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2007, giải Video âm nhạc của MTV năm 2007 và giải Grammy lần thứ 50, cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Good Girl Gone Bad Tour (2007-09) với 80 đêm diễn khắp năm châu lục. Năm 2008, album được tái phát hành với tên gọi Good Girl Gone Bad: Reloaded với ba bài hát mới, và được tiếp nối bởi album phối lại Good Girl Gone Bad: The Remixes (2009).

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
Good Girl Gone Bad Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Umbrella" (hợp tác với Jay-Z)
4:35
2."Push Up on Me"
  • Rotem
  • Riddick[a]
3:15
3."Don't Stop the Music"Stargate4:27
4."Breakin' Dishes"
  • Stewart
  • Nash
  • Stewart
  • Harrell[a]
3:20
5."Shut Up and Drive"
  • Rogers
  • Sturken
3:33
6."Hate That I Love You" (hợp tác với Ne-Yo)
  • Stargate
  • Ne-Yo[a]
3:39
7."Say It"
4:10
8."Sell Me Candy"


2:45
9."Lemme Get That"
  • Nash
  • Mosley
  • Carter
  • Timbaland
  • Nash[a]
3:41
10."Rehab"
  • Timbaland
  • Lane[b]
  • Timberlake[a]
4:54
11."Question Existing"
4:08
12."Good Girl Gone Bad"
3:35
Tổng thời lượng:46:02
Good Girl Gone Bad Phiên bản tại Vương quốc Anh, Úc và Nhật Bản (bản nhạc kèm theo)[1][2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Cry"
  • Hermansen
  • Eriksen
  • Dabney
Stargate3:53
Tổng thời lượng:49:55
Good Girl Gone Bad Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc kèm theo)[3]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
14."Haunted"
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
4:09
Tổng thời lượng:54:04
Good Girl Gone Bad Phiên bản Deluxe featuring Dance Remixes (đĩa kèm theo)[4]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Umbrella" (hợp tác với Jay-Z) (Seamus Haji & Paul Emanuel Remix)
  • Stewart
  • Nash
  • Harrell
  • Carter
6:27
2."Breakin' Dishes" (Soul Seekerz Remix)
  • Stewart
  • Nash
6:36
3."Don't Stop the Music" (The Wideboys Club Mix)
  • Hermansen
  • Eriksen
  • Dabney
  • Jackson
  • Stargate
  • The Wideboys[c]
6:04
4."Question Existing" (The Wideboys Club Mix)
  • Smith
  • Taylor
  • Carter
6:37
5."Hate That I Love You" (hợp tác với Ne-Yo) (K-Klassic Remix))
  • Smith
  • Hermansen
  • Eriksen
6:12
6."Push Up on Me" (Moto Blanco Club Mix)
  • Rotem
  • Riddick
  • Richie
  • Weil
7:41
7."Good Girl Gone Bad" (Soul Seekerz Remix)
  • Smith
  • Hermansen
  • Eriksen
  • Marlin
6:37
8."Haunted" (Steve Mac Classic Mix)
  • Rogers
  • Sturken
6:35
9."Say It" (Soul Seekerz Remix)
  • Riddick
  • Atkinson
  • Brown
  • Dillon
  • Dunbar
  • Thompson
  • Neo da Matrix
  • Riddick[a]
  • Soul Seekerz[c]
6:25
10."Cry" (Steve Mac Classic Mix)
  • Hermansen
  • Eriksen
  • Dabney
  • Stargate
  • Steve Mac[c]
5:48
11."S.O.S." (Digital Dog Remix)
  • Rotem
  • Digital Dog[c]
7:23
Tổng thời lượng:72:25
Ghi chú
  • ^a nghĩa là sản xuất giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất
  • ^c nghĩa là người phối lại và sản xuất bổ sung
  • "Push Up on Me" sử dụng nhạc mẫu từ "Running with the Night", do Lionel RichieCynthia Weil sáng tác và thể hiện bởi Richie.
  • "Don't Stop the Music" sử dụng nhạc mẫu từ "Wanna Be Startin' Somethin'", do Michael Jackson sáng tác và thể hiện.
  • "Shut Up and Drive" chứa giai điệu của "Blue Monday", do New Order sáng tác và thể hiện (Stephen Morris, Peter Hook, Bernard SumnerGillian Gilbert).
  • "Say It" sử dụng nhạc mẫu từ "Flex", do Ewart Brown, Clifton Dillon, Sly Dunbar và Brian Thompson sáng tác, và thể hiện bởi Mad Cobra.
  • Phiên bản tại Pháp bao gồm bản nhạc kèm theo "Umbrella" (The Lindbergh Palace Remix).[5]
  • Phiên bản nhạc số tại Vương quốc Anh bao gồm bản nhạc kèm theo "Umbrella" (Acoustic).[6]
  • Phiên bản Deluxe featuring Dance Remixes bao gồm video ca nhạc của "Umbrella".[7][8]

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[125] 8× Bạch kim 560.000
Áo (IFPI Áo)[126] Bạch kim 20.000*
Bỉ (BEA)[127] 2× Bạch kim 60.000*
Brasil (Pro-Música Brasil)[128] 2× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada)[129] 5× Bạch kim 500.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[130] 7× Bạch kim 140.000
Phần Lan (Musiikkituottajat)[131] Vàng 16,002[131]
Pháp (SNEP)[132] Bạch kim 200.000*
GCC (IFPI Trung Đông)[133] Bạch kim 6.000*
Đức (BVMI)[134] 4× Bạch kim 1.200.000
Hy Lạp (IFPI Hy Lạp)[135] Vàng 7.500^
Hungary (Mahasz)[136] Bạch kim 6.000^
Ireland (IRMA)[137] 3× Bạch kim 45.000^
Ý (FIMI)[138] Bạch kim 50.000
Nhật Bản (RIAJ)[139] Bạch kim 250.000^
México (AMPROFON)[140] Vàng 50.000^
Hà Lan (NVPI)[141] Vàng 35.000^
New Zealand (RMNZ)[142] 6× Bạch kim 90.000
Na Uy (IFPI)[143] 40,000[144]
Ba Lan (ZPAV)[145] Bạch kim 20.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[146] Vàng 10.000^
Nga (NFPF)[147] 4× Bạch kim 80.000*
Singapore (RIAS)[148] Bạch kim 10.000*
Hàn Quốc (KMCA)[149] 14,301[150]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[151] Bạch kim 80.000^
Thụy Điển (GLF)[152] Vàng 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[153] 3× Bạch kim 90.000^
Anh Quốc (BPI)[154] 8× Bạch kim 2.400.000
Hoa Kỳ (RIAA)[155] 7× Bạch kim 7.000.000
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[156] 3× Bạch kim 3.000.000*
Toàn cầu 9,000,000[157]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa
Bồ Đào Nha[158] 31 tháng 5, 2007 CD Tiêu chuẩn Universal Music Group
Hà Lan[159] 1 tháng 6, 2007
Ba Lan[160]
Phần Lan[161] 4 tháng 6, 2007
Vương quốc Anh[162] Mercury Records
Hoa Kỳ[163] 5 tháng 6, 2007 Def Jam Recordings
Hoa Kỳ[164] LP
Đức[165] June 8, 2007 CD Universal Music Group
Úc[166] 12 tháng 6, 2007 LP
New Zealand[167] CD
Pháp[168] 13 tháng 6, 2007 Tải nhạc số
Nhật Bản[169] 27 tháng 6, 2007 CD Cao cấp
Hồng Kông[170] 30 tháng 7, 2007 Giới hạn
Canada[171] 4 tháng 12, 2007

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Good Girl Gone Bad (Bonus Track)". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc tháng 4 19, 2017. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  2. "Good Girl Gone Bad (Bonus Track Version) by Rihanna". iTunes Store (AU). Apple Inc. Bản gốc lưu trữ tháng 12 27, 2014. Truy cập tháng 11 13, 2014.
  3. "Good Girl Gone Bad". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc tháng 3 12, 2016. Truy cập tháng 11 9, 2013.
  4. "Good Girl Gone Bad (Bonus CD)". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc tháng 2 17, 2017. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  5. "Good Girl Gone Bad [France]". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc tháng 4 19, 2017. Truy cập tháng 11 8, 2013.
  6. "Good Girl Gone Bad (Digital Download)". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  7. "Good Girl Gone Bad (Enhanced CD – Japan) – Rihanna". AllMusic. All Media Group. Lưu trữ bản gốc tháng 3 14, 2016. Truy cập tháng 5 23, 2015.
  8. "Good Girl Gone Bad Deluxe Edition hợp tác với Dance Remix (Limited Release) – Rihanna CD Album". CDJapan. Neowing. Lưu trữ bản gốc tháng 4 10, 2017. Truy cập tháng 5 23, 2015.
  9. "Australiancharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  10. "ARIA Urban Album Chart - Week Commencing 9th June 2008" (PDF). Australian Recording Industry Association. Số 954. ngày 9 tháng 6 năm 2008. tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023 qua Pandora Archive.
  11. "Austriancharts.at – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  12. "Ultratop.be – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  13. "Ultratop.be – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  14. "Rihanna Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  15. "Top Inozemnih – Tjedan 34. 2007" [Top International – Week 34, 2007] (bằng tiếng Croatia). Top of the Shops. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  16. "ČNS". IFPI Czech Republic. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. "Danishcharts.dk – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  18. "Dutchcharts.nl – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. "Hits of the World - Eurochart - Albums". Billboard. ngày 14 tháng 7 năm 2007. tr. 59. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2022.
  20. "Rihanna: Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  21. "Lescharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  22. "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  23. "Archivum – Slágerlisták – Top 40 album – és válogatáslemez-lista: 2007. 28. hét" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  24. "GFK Chart-Track Albums: Week 27, 2007" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  25. "Italiancharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  26. "グッド・ガール・ゴーン・バッド" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2023.
  27. "Mexicancharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. "Charts.nz – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  29. "Norwegiancharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  30. "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS – Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. ngày 27 tháng 8 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011.
  31. "Portuguesecharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  32. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2023.
  33. "Spanishcharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  34. "Swedishcharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  35. "Swisscharts.com – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  36. "G-Music 風雲榜 (西洋榜)" [G-Music Chart (Western Chart)] (bằng tiếng Trung). G-Music. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
  37. "Rihanna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  38. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2023.
  39. "Rihanna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  40. "Rihanna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  41. "Top 200 Álbuns Semana 45 de 2025" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. tr. 2. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
  42. "ARIA Top 100 Albums 2007". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  43. "Jahreshitparade Alben 2007" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  44. "Jaaroverzichten 2007" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  45. "Rapports annuels 2007" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  46. 1 2 "Jaaroverzichten – Album 2007". MegaCharts. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  47. "Top de l'année Top Albums 2007" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  48. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  49. "Best selling albums in 2007 of Hungary" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  50. "Best of 2007". IRMA. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  51. "Classifiche Annuali 2007 FIMI-AC Nielsen: al primo posto Eros Ramazzotti con "E2"" (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. ngày 10 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. Download the attached file by clicking Scarica l'allegato.
  52. オリコン年間 アルバムランキング 2007年度 [Oricon Annual CD Album Ranking 2007] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2025.
  53. "Los Mas Vendidos 2007" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2025.
  54. "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  55. "Swiss Year-End Charts 2008". Swisscharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  56. 1 2 "2000s Albums Chart Archive". Official Charts Company. Everyhit. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011.
  57. "Billboard 200 Albums: Page 1". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014.
  58. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2007". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  59. "ARIA Top 100 Albums 2008". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  60. "Jahreshitparade Alben 2008" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  61. "Jaaroverzichten 2008" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  62. "Rapports annuels 2008" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc tháng 10 3, 2012. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  63. "Ano 2008 - 20 CDs mais vendidos no Brasil" [Year 2008 - 20 Best selling CDs in Brazil]. PMB (bằng tiếng Portuguese).{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  64. "Top Canadian Albums – Year-End 2008". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2021.
  65. "Top de l'année Top Albums 2008" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  66. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  67. "Best selling albums in 2008 of Hungary" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  68. "Best of 2008". IRMA. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  69. "Classifiche ufficiali degli Album e dei DVD musicali più venduti e dei singoli più scaricati dalla rete nel 2008" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. ngày 13 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2016. Click on "Scarica allegato" to download the zipped file containing the year-end chart files.
  70. "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  71. "TOP 50 Albums 2008" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Media Control. GfK International. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
  72. "Swiss Year-End Charts 2008". Swisscharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  73. "Billboard 200 Albums: Page 1". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014.
  74. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2008". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  75. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  76. "End of Year Album Chart Top 100 – 2009". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  77. "Billboard 200 Albums: Page 1". Billboard. Lưu trữ bản gốc tháng 2 28, 2015. Truy cập tháng 12 17, 2014.
  78. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2009". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  79. "End of Year 2010" (PDF). UKChartsPlus. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  80. "End of Year Album Chart Top 100 – 2011". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2020.
  81. "ARIA Top 100 Urban Albums Chart 2016" Lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Wayback Machine. ARIA Charts. Retrieved August 14, 2018.
  82. "Jaaroverzichten 2019". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  83. "Jaaroverzichten 2020". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  84. "Jaaroverzichten 2021". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
  85. "Album Top-100 2021". Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
  86. "Årslista Album, 2021". Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
  87. "Jaaroverzichten 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023.
  88. "Album Top-100 2022". Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
  89. "Årslista Album, 2022" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
  90. "ARIA Top 100 Albums Chart for 2023". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
  91. "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
  92. "Rapports annuels 2023" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
  93. "Album Top-100 2023". Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
  94. "Jaaroverzichten – Album 2023". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  95. "Top Selling Albums of 2023". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2023.
  96. "Årslista Album, 2023". Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
  97. "End of Year Albums Chart – 2023". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  98. "ARIA Top 100 Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  99. "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
  100. "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  101. "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  102. "Album Top-100 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  103. "Jaaroverzichten – Album 2024". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
  104. "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
  105. "Album Top 100 - digitális és fizikai értékesítés alapján - 2024" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
  106. "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
  107. "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  108. "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  109. "ARIA Top 100 Albums Chart for 2025". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  110. "Ö3-Austria Top40 Longplay-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
  111. "Jaaroverzichten 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  112. "Rapports annuels 2025" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  113. "Jaaroverzichten – Album 2025" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  114. "Offizielle Deutsche Charts – Top 100 Album-Jahrescharts – 2025" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  115. "Album Top 100 – digitális és fizikai értékesítés alapján – 2025" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  116. "Schweizer Jahreshitparade 2025". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  117. "End of Year Albums Chart – 2025". Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  118. "Billboard 200 Albums – Year-End 2025". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  119. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2025". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  120. "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week. London, England: United Business Media. ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 19.
  121. "Decade End Charts – Billboard 200 Albums". Billboard.biz. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2016.
  122. "Ireland's Top 50 biggest female artist albums". The Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
  123. "Greatest of All Time Billboard 200 Albums By Women". Billboard. Prometheus Global Media. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2017.
  124. "Greatest of All Time R&B/Hip-Hop Albums". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017.
  125. "ARIA Charts – Accreditations – 2025 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
  126. "Chứng nhận album Áo – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  127. "Ultratop − Goud en Platina – albums 2010" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  128. "Chứng nhận album Brasil – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  129. "Chứng nhận album Canada – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  130. "Chứng nhận album Đan Mạch – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  131. 1 2 "Chứng nhận album Phần Lan – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  132. "Chứng nhận album Pháp – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021. Chọn RIHANNA và bấm OK. 
  133. "Chứng nhận IFPI Trung Đông – 2010" (bằng tiếng Anh). IFPI Trung Đông. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  134. "Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Good Girl Gone Bad')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025.
  135. "Ελληνικό Chart – Top 50 Ξένων Aλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  136. "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2010" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  137. "The Irish Charts - 2007 Certification Awards - Multi Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  138. "Chứng nhận album Ý – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023. Chọn "2023" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Good Girl Gone Bad" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
  139. "Chứng nhận album Nhật Bản – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Chọn 2015年5月 ở menu thả xuống
  140. "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Nhập Rihanna ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  Good Girl Gone Bad ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  141. "Chứng nhận album Hà Lan – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018. Nhập Good Girl Gone Bad trong mục "Artiest of titel". Chọn 2008 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  142. "Chứng nhận album New Zealand – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025. Nhập Good Girl Gone Bad trong mục "Search:".
  143. "Chứng nhận Na Uy" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
  144. "Troll i ord for Rihanna (17)" (bằng tiếng Na Uy). Klikk. ngày 30 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  145. "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2007 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  146. "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  147. "Chứng nhận album Nga – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Nga). Национальная федерация музыкальной индустрии (NFPF). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2025.
  148. "Chứng nhận album Singapore – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2020.
  149. "Chứng nhận album Hàn Quốc – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
  150. "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다. - 2007.06월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association Of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  151. "Chứng nhận album Tây Ban Nha" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022. Chọn Álbumes dưới "Categoría", chọn 2009 dưới "Año". Chọn 15 dưới "Semana". Nhấn vào "BUSCAR LISTA".
  152. "Guld- och Platinacertifikat − År 2008" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  153. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Good Girl Gone Bad')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  154. "Chứng nhận album Anh Quốc – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  155. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  156. "IFPI Platinum Europe Awards – 2007". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  157. Copsey, Rob (ngày 1 tháng 6 năm 2017). "Rihanna celebrates the tenth anniversary of her breakthrough album Good Girl Gone Bad: 'I'm forever grateful'". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc tháng 6 4, 2017. Truy cập tháng 6 1, 2017.
  158. "Rihanna – Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Cdgo.pt. Lưu trữ bản gốc tháng 7 1, 2015. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  159. "Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Hà Lan). bol.com. Lưu trữ bản gốc tháng 2 3, 2014. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  160. "Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Ba Lan). empik.com. Lưu trữ bản gốc tháng 9 27, 2013. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  161. "Good Girl Gone Bad (Jewel Box Version)" (bằng tiếng Phần Lan). cmstore.fi. Lưu trữ bản gốc tháng 2 18, 2014. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  162. "Good Girl Gone Bad". Amazon.com (UK). Lưu trữ bản gốc tháng 9 24, 2013. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  163. "Good Girl Gone Bad". Amazon.com (US). Lưu trữ bản gốc tháng 9 3, 2013. Truy cập tháng 9 10, 2013.
  164. "Good Girl Gone Bad". Amazon.com (US). Lưu trữ bản gốc tháng 2 3, 2014. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  165. "Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Đức). Amazon.de (Germany). Lưu trữ bản gốc tháng 8 22, 2013. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  166. "Good Girl Gone Bad". WOW HD Australia. Bản gốc lưu trữ tháng 9 10, 2013. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  167. "Good Girl Gone Bad". WOW HD New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  168. "Good Girl Gone Bad" (bằng tiếng Pháp). Amazon.fr (France). Lưu trữ bản gốc tháng 2 2, 2014. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  169. "Good Girl Gone Bad (Deluxe Edition Featuring Dance Remixes)" (bằng tiếng Nhật). cdjapan.co.jp. Lưu trữ bản gốc tháng 2 2, 2014. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  170. "Rihanna – Good Girl Gone Bad (LED)". HMV. Bản gốc lưu trữ tháng 9 24, 2015. Truy cập tháng 9 6, 2013.
  171. "Good Girl Gone Bad (Ltd Ed)". Amazon.ca (Canada). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]