Bước tới nội dung

Rated R (album của Rihanna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rated R
Ảnh đen trắng của Rihanna mặc áo khoác da. Tóc cô được cạo một bên, cô tô son môi màu tối và che một mắt bằng tay. Ở góc trên bên phải có một biển hiệu chữ 'R' bằng kim loại, trong khi ở góc dưới bên phải có dòng chữ 'Rated R' được viết bằng chữ trắng.
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành20 tháng 11 năm 2009 (2009-11-20)
Thu âmTháng 3 – Tháng 11, 2009
Thể loại
Thời lượng51:49
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Rihanna
Good Girl Gone Bad: The Remixes
(2009)
Rated R
(2009)
Rated R: Remixed
(2010)
Đĩa đơn từ Rated R
  1. "Russian Roulette"
    Phát hành: 26 tháng 10, 2009
  2. "Hard"
    Phát hành: 10 tháng 11, 2009
  3. "Wait Your Turn"
    Phát hành: 13 tháng 11, 2009
  4. "Rude Boy"
    Phát hành: 5 tháng 2, 2010
  5. "Rockstar 101"
    Phát hành: 18 tháng 5, 2010
  6. "Te Amo"
    Phát hành: 28 tháng 5, 2010

Rated R là album phòng thu thứ tư của ca sĩ người Barbados Rihanna, phát hành ngày 20 tháng 11 năm 2009 bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Sau thành công đột phá về mặt thương mại của album phòng thu trước Good Girl Gone Bad (2007), Rihanna trải qua biến cố lớn về mặt đời sống cá nhân khi bị bạn trai lúc bấy giờ Chris Brown bạo hành và dẫn đến kết thúc mối quan hệ tình cảm của cả hai. Chịu ảnh hưởng từ những trải nghiệm cảm xúc của nữ ca sĩ lúc bấy giờ, album mang âm hưởng và không khí đầy u ám về mặt âm nhạc lẫn lời bài hát, so với những bản nhạc tiết tấu nhanh hoặc mang hơi hướng ballad của đĩa nhạc trước. Rated R pha trộn nhiều thể loại khác nhau như pop, hip hopR&B bên cạnh những âm hưởng của rock, dubstep, dancehallnhạc Latinh. Album còn đánh dấu lần đầu tiên Rihanna đảm nhận vai trò điều hành sản xuất cho đĩa nhạc của cô, cùng với Antonio "L.A." ReidJay-Z, đồng thời cộng tác với một loạt nhà sản xuất khác nhau như Chase & Status, Stargate, The-Dream, Ne-YoBrian Kennedy.

Rated R có sự tham gia góp giọng của Young Jeezy, will.i.am lẫn Slash, người chơi guitar trong bài "Rockstar 101". Sau khi phát hành, album nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, những người khen ngợi chất giọng ngày càng trưởng thành của Rihanna và gọi album đây là tác phẩm đa chiều và chân thành nhất của cô. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại Na Uy và Thụy Sĩ, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm những thị trường lớn như Áo, Canada, Pháp, Đức, Ireland, Nhật Bản và Vương quốc Anh. Rated R ra mắt ở vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 181,000 bản được tiêu thụ, trở thành album thứ hai của nữ ca sĩ vươn đến top 5 tại đây và sở hữu doanh số bán ra tuần đầu cao nhất của cô vào thời điểm đó, cũng như được chứng nhận hai đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Tính đến tháng 11 năm 2010, đĩa nhạc đã bán được hơn ba triệu bản trên toàn thế giới.

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Rated R, trong đó "Russian Roulette" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 tại hơn 25 quốc gia. Đĩa đơn thứ tư "Rude Boy" cũng đạt được nhiều thành công về mặt thương mại, bao gồm vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ trong năm tuần liên tiếp. "Hard" trở thành đĩa đơn thứ 13 trong sự nghiệp của Rihanna vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ, trong khi những đĩa đơn còn lại "Wait Your Turn", "Rockstar 101" và "Te Amo" chỉ lọt vào top 40 tại một số thị trường. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Good Morning America, Late Show with David Letterman, Saturday Night Livegiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2009. Sau đó, cô thực hiện chuyến lưu diễn Last Girl on Earth Tour (2010-11) với 67 đêm diễn khắp Châu Âu, Bắc Mỹ và Úc. Năm 2010, Rihanna phát hành album phối lại Rated R: Remixed với mười bài hát từ đĩa nhạc được phối lại toàn bộ bởi Chew Fu.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
Rated R – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Mad House"1:34
2."Wait Your Turn"
3:46
3."Hard" (hợp tác với Jeezy)
  • Stewart
  • Nash
  • Riddick[a]
4:10
4."Stupid in Love"
4:01
5."Rockstar 101" (hợp tác với Slash)
  • Nash
  • Stewart
  • Fenty
  • Stewart
  • Nash
  • Riddick[a]
3:58
6."Russian Roulette"3:47
7."Fire Bomb"
  • Kennedy
  • Riddick[a]
4:17
8."Rude Boy"
  • Stargate
  • Swire
  • Riddick[a]
3:43
9."Photographs" (hợp tác với will.i.am)
  • will.i.am
  • Paper-Boy[c]
4:46
10."G4L"
  • Kennard
  • Milton
  • Fauntleroy II
  • Fenty
  • Chase & Status
  • Riddick[a]
3:59
11."Te Amo"
  • Eriksen
  • Hermansen
  • Fauntleroy II
  • Fenty
  • Stargate
  • Riddick[a]
3:28
12."Cold Case Love"
6:04
13."The Last Song"
  • Fauntleroy II
  • Kennedy
  • Ben Harrison
  • Fenty
4:16
Tổng thời lượng:51:49
Rated R – Phiên bản độc quyền trên Nokia (bản nhạc kèm theo)[1]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
14."Russian Roulette" (Donni Hotwheel Remix)  3:01
15."Hole in My Head"
  • Timberlake
  • Tadross
  • Fauntleroy II
4:05
Tổng thời lượng:58:55
Ghi chú
  • ^a nghĩa là sản xuất giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất
  • ^c nghĩa là sản xuất bổ sung

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[53] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[54] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[55] Bạch kim 80.000^
Pháp (SNEP)[56] Bạch kim 100.000*
Đức (BVMI)[57] Bạch kim 300.000
Ireland (IRMA)[58] Bạch kim 15.000^
Ý (FIMI)[59] Vàng 30.000*
New Zealand (RMNZ)[60] Bạch kim 15.000
Na Uy (IFPI)[61] Vàng 15.000*
Ba Lan (ZPAV)[62] Vàng 10.000*
Singapore (RIAS)[63] Vàng 5.000*
Thụy Sĩ (IFPI)[64] Bạch kim 30.000^
Anh Quốc (BPI)[66] 2× Bạch kim 710,000[65]
Hoa Kỳ (RIAA)[67] 2× Bạch kim 2.000.000
Tổng hợp
Toàn cầu 3,000,000[68]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Ct.
Úc 20 tháng 11, 2009 [69]
Pháp [70]
Đức [71]
Canada 23 tháng 11, 2009 [72]
Vương quốc Anh [73]
Hoa Kỳ [74]
Tây Ban Nha 24 tháng 11, 2009 [75]
Nhật Bản 25 tháng 11, 2009 CD [76]
1 tháng 8, 2012 SHM-CD [77]
Canada 7 tháng 4, 2017 [72]
Pháp [70]
Đức [71]
Tây Ban Nha [75]
Vương quốc Anh [73]
Hoa Kỳ [74]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Rated R (International Explicit Nokia Exclusive Version) de Rihanna en Apple Music". iTunes Store (MX). Apple Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
  2. ^ "Australiancharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  3. ^ "Austriancharts.at – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ "Ultratop.be – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  5. ^ "Ultratop.be – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  6. ^ "Rihanna Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  7. ^ "Top Stranih - Tjedan 4. 2010" [Top Foreign - Week of 4.2010.] (bằng tiếng Croatia). HDU. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  8. ^ "Rihanna – Rated R". IFPI Czech Republic. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  9. ^ "Danishcharts.dk – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  10. ^ "Dutchcharts.nl – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  11. ^ "Hits of the World – Eurochart – Albums". Billboard. ngày 12 tháng 12 năm 2009. tr. 47. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2022.
  12. ^ "Rihanna: Rated R" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  13. ^ "Lescharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  14. ^ "Suchen Nach 'Rihanna'". GfK Entertainment charts. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ "2010/14. heti Album Top 40 slágerlista - Hivatalos magyar" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 1, 2010" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. ^ "Italiancharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  18. ^ ""R指定/リアーナ" Rated R/Rihanna". Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2023.
  19. ^ "Mexicancharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ "Charts.nz – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  21. ^ "Norwegiancharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  22. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS – Official Retail Sales Chart". OLiS. ngày 27 tháng 8 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011.
  23. ^ "Российская индустрия звукозаписи 2010" [Russian Recording Industry 2010] (PDF) (bằng tiếng Russian). 2M. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2023.
  25. ^ "Spanishcharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  26. ^ "Swedishcharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ "Swisscharts.com – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. ^ "G-Music 風雲榜 (西洋榜)" [G-Music Chart (Western Chart)] (bằng tiếng Trung). G-Music. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
  29. ^ "Rihanna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  30. ^ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2023.
  31. ^ "Rihanna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  32. ^ "Rihanna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  33. ^ "ARIA Top 100 Albums for 2009". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  34. ^ "Top de l'année Top Albums 2009" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  35. ^ "Top 100 Album 2009" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2025.
  36. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2009". hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  37. ^ "End of Year Album Chart in 2009". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
  38. ^ "ARIA Top 100 Albums 2010". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011.
  39. ^ "Jahreshitparade Alben 2010". austriancharts.at. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  40. ^ "Jaaroverzichten 2010". Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  41. ^ "Rapports Annuels 2010". Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  42. ^ "Top Canadian Albums: Best of 2010" Lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại Wayback Machine. Billboard. Prometheus Global Media Retrieved January 2, 2011.
  43. ^ "Godišnja Top Lista Stranih Za 2010" [Annual Foreign Top List for 2010.] (bằng tiếng Croatia). HDU. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
  44. ^ "Jaaroverzichten – Album 2010". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  45. ^ "European Top 100 Albums: Year-End 2010". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  46. ^ "Top de l'année Top Albums 2010" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  47. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  48. ^ "Российская индустрия звукозаписи 2010" (PDF). 2M. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2025.
  49. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2010". hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  50. ^ "End of Year Album Chart in 2010". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
  51. ^ "Billboard 200 Albums – Year-End (2010)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012.
  52. ^ "Music Albums, Top R&B/Hip-Hop Albums & Music Album Charts". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  53. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
  54. ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2010" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  55. ^ "Chứng nhận album Canada – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  56. ^ "Chứng nhận album Pháp – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  57. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Rated R')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  58. ^ "The Irish Charts - 2009 Certification Awards - Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  59. ^ "Chứng nhận album Ý – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. Chọn "2013" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Rated R" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
  60. ^ "Chứng nhận album New Zealand – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025. Nhập Rated R trong mục "Search:".
  61. ^ "IFPI Norsk platebransje Trofeer 1993–2011" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019.
  62. ^ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2009 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  63. ^ "Chứng nhận album Singapore – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2023.
  64. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Rated R')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  65. ^ Myers, Justin (ngày 24 tháng 1 năm 2015). "Pop's game-changers: The stars who switched their sound and stayed successful". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015.
  66. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  67. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Rihanna – Rated R" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
  68. ^ "Weekly US music releases: Rihanna's 'Loud,' Springsteen's 'Promise,' and Kid Rock – Music, Arts & Entertainment" (Thông cáo báo chí). Relaxnews. ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.
  69. ^ "Rihanna - Rated R". Sanity Australia. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  70. ^ a b "Rated R: Rihanna" (bằng tiếng Pháp). Amazon France. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  71. ^ a b "Rated R" (bằng tiếng Đức). Amazon Germany. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  72. ^ a b "Rated R: Rihanna". Amazon Canada. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  73. ^ a b "Rated R: Amazon.co.uk: Music". Amazon UK. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  74. ^ a b "Rihanna - Rated R". Amazon. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  75. ^ a b "Rated R: Rihanna: Amazon.es: Musica" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Amazon Spain. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
  76. ^ "CDJapan : Rated R [Regular Edition]" (bằng tiếng Nhật). CDJapan. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  77. ^ "CDJapan : Rated R [SHM-CD]" (bằng tiếng Nhật). CDJapan. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]