A Girl Like Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
A Girl Like Me
A Girl like Me - Rihanna.png
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành10 tháng 4, 2006 (2006-04-10)
Thể loại
Thời lượng46:16
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Rihanna
Music of the Sun
(2005)Music of the Sun2005
A Girl like Me
(2006)
Good Girl Gone Bad
(2007)Good Girl Gone Bad2007
Đĩa đơn từ A Girl Like Me
  1. "SOS"
    Phát hành: 14 tháng 2 năm 2006
  2. "Unfaithful"
    Phát hành: 2 tháng 5 năm 2006
  3. "We Ride"
    Phát hành: 21 tháng 8 năm 2006
  4. "Break It Off"
    Phát hành: 13 tháng 11 năm 2006

A Girl Like Me là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Barbados Rihanna. Album được phát hành ngày 10 tháng 4 năm 2006 bởi hãng đĩa Def Jam Recordings.Album đạt được vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng Billboard 200, bán hơn 115,000 bản trong tuần đầu tiên và được chứng nhận đĩa bạch kim bởi RIAA bởi hơn 1 triệu đĩa bán ra. Ở quốc tế, album đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Top Canadian Albums, số 5 trên UK Albums ChartIrish Album Chart.

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhận xét phê bình album rất khác nhau; tạp chí Rolling Stone nhận xét rằng " Như album đầu tiên quá nhồi nhét của cô ấy (ý nói Music of the Sun), đây là một thứ tương tự nhưng tốt hơn một chút và chẳng mang bất cứ sự khéo léo nào trong đĩa đơn đầu tiên". Các nhà phê bình mô tả album như một đĩa thu âm từ đầu đến cuối xen kẽ dancehall/dup-pop vui tươi, một chút cảm hứng hiphop thô và vồn vã, chất ballad trưởng thành.

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[3]
Blender 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]
Robert Christgau (dud)[5]
Entertainment Weekly B−[2]
PopMatters 6/10[6]
Rolling Stone 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[7]
Slant Magazine 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
USA Today 2.5/4 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[9]
Vibe 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[1]

Các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn đầu tiên, "SOS", đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa quán quân đầu tiên của cô ấy ở Hoa Kỳ. Đĩa đơn thứ 2, "Unfaithful", trở thành một hit lớn trên toàn thế giới, đạt vị trí top ten ở hơn 12 nước trên thế giới, bao gồm Mỹ - đạt vị trí thứ 6, đồng thời đứng đầu bảng xếp hạng các nước Canada, Pháp và Thụy Sĩ. Đĩa đơn thứ ba của album, "We Ride" không lập lại được thành công từ đĩa đơn đầu tiên nhưng đĩa đơn thứ 4, "Break It Off" hợp tác cùng Sean Paul, đã nhảy từ vị trí 52 lên vị trí 10 rồi thậm chí đạt đến vị trí số 9.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Producer(s) Thời lượng
1. "SOS"   4:00
2. "Kisses Don't Lie"  
  • Rogers
  • Sturken
3:52
3. "Unfaithful"   3:48
4. "We Ride"  
  • Riddick
  • Hermansen
  • Eriksen
3:56
5. "Dem Haters" (hợp tác với Dwane Husbands)
4:19
6. "Final Goodbye"  
  • The Conglomerate
  • Rogers[b]
  • Sturken[b]
3:14
7. "Break It Off" (hợp tác với Sean Paul)
Don Corleon 3:34
8. "Crazy Little Thing Called Love" (hợp tác với J-Status)
  • Rogers
  • Sturken
  • Dale Virgo
  • Andrew Barwise
  • Byron Barwise
  • Oraine Stewart
  • Andrew Thompson
  • Rogers
  • Sturken
3:23
9. "Selfish Girl"  
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
3:38
10. "P.S. (I'm Still Not Over You)"  
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
4:11
11. "A Girl like Me"  
  • Rogers
  • Sturken
  • Fenty
  • Rogers
  • Sturken
4:18
12. "A Million Miles Away"  
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
4:11
13. "If It's Lovin' that You Want – Part 2" (hợp tác với Cory Gunz)
4:09
Notes

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[46] Platinum 70.000^
Canada (Music Canada)[47] 2× Platinum 200.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[48] 2× Platinum 60.000^
Đức (BVMI)[49] Gold 100.000^
Hungary (Mahasz)[50] Gold 3.000^
Ireland (IRMA)[51] 2× Platinum 30.000^
Nhật (RIAJ)[52] Gold 100.000^
Ba Lan (ZPAV)[53] Gold 10.000*
Nga (NFPF)[54] Platinum 20.000*
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[55] Platinum 30.000^
Anh (BPI)[56] 2× Platinum 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[57] Platinum 1,400,000[58]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[59] Platinum 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă SanMiguel, Celia (tháng 6 năm 2006). “Review: A Girl like Me. Vibe: 160. a pop album, one informed but not bounded by Rihanna's Caribbean roots 
  2. ^ a ă Fiore, Raymond. Review: A Girl like Me. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009.
  3. ^ Jeffries, David. Review: A Girl like Me. AllMusic. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009.
  4. ^ Golianopoulos, Thomas. Review: A Girl like Me. Blender. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009.
  5. ^ Christgau, Robert (February–March 2007). “Consumer Guide”. MSN Music. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ Huff, Quentin B (1 tháng 6 năm 2006). “Review: A Girl Like Me. PopMatters.com. Pop Matters. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ Walters, Barry. “Rihanna – A Girl like Me”. Rolling Stone (Jann Wenner). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012. Lightweight dancehall and R&B jams lack the single's ear-bending boldness. 
  8. ^ Cinquemani, Sal. Review: A Girl like Me. Slant Magazine. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009.
  9. ^ “Springsteen revs up Seeger”. USA Today. Ngày 25 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009. 
  10. ^ [1]
  11. ^ [2]
  12. ^ “Girl Like Me [Japan Bonus Tracks]”. Allmusic. 2006. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “A Girl like Me: (Ltd. Deluxe Edt.): Amazon.de: Musik” (bằng tiếng Đức). Amazon.com (DE). Amazon Inc. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  15. ^ "Rihanna - A Girl Like Me" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  16. ^ "Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. ^ "Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  18. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. ^ “ČNS IFPI”. IFPI Czech Republic. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  21. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  22. ^ "Rihanna: A Girl Like Me" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  23. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  24. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  26. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  29. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  30. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  31. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  32. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  33. ^ "Rihanna – A Girl Like Me". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  34. ^ "Rihanna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  35. ^ “Rihanna Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  36. ^ “Loud – Rihanna | Billboard.com”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2006”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  38. ^ “Jaaroverzichten 2006”. Ultratop 50. Hung Medien (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  39. ^ “Rapports Annuales 2006”. Ultratop 40. Hung Medien (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  40. ^ “Jaaroverzichten 2006”. Dutch Top 40. Hung Medien (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  41. ^ “European Hot 100 Albums 2006”. Billboard. Nielsen Business Media Inc. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015. 
  42. ^ “Schweizer Jahreshitparade”. Hitparade.ch. Hung Medien. 2006. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  43. ^ “UK Year-End Chart 2006” (PDF). The Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015. 
  44. ^ “Billboard 200 Albums: Dec 13, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  45. ^ “R&B/Hip-Hop Albums - 2013 Year End Charts: Dec 13, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  46. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  47. ^ “Canada album certifications – Rihanna – A Girl Like Me”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  48. ^ “Denmark album certifications – Rihanna – A Girl Like Me”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  49. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'A Girl Like Me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  50. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2010” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  51. ^ “Ireland album certifications – Rihanna – A Girl Like Me”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  52. ^ “Japan album certifications – Rihanna – A Girl Like Me” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.  Chọn 2007年月 trong menu thả xuống
  53. ^ “Poland album certifications – Rihanna – A Girl Like Me” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  54. ^ “Russia album certifications – Rihanna – A Girl Like Me” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  55. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Rihanna; 'A Girl Like Me')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  56. ^ “Britain album certifications – Rihanna – A Girl Like Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập A Girl Like Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  57. ^ “American album certifications – Rihanna – A Girl Like Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  58. ^ Trust, Gary (23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  59. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2007”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.