Take a Bow (bài hát của Rihanna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Take a Bow"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Good Girl Gone Bad: Reloaded
Phát hành 15 tháng 4 năm 2008
Định dạng
Thu âm 2008
Thể loại R&B
Thời lượng 3:49
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Don't Stop the Music"
(2007)
"Take a Bow"
(2008)
"If I Never See Your Face Again"
(2008)

"Take a Bow" là một bài hát của ca sĩ người Bardados Rihanna nằm trong album Good Girl Gone Bad: Reloaded (2008), một phiên bản tái phát hành của album phòng thu thứ ba của cô Good Girl Gone Bad (2007). Bài hát được viết và sản xuất bởi Tor Erik Hermansen, Mikkel Eriksen, và Shaffer Smith với tên nghệ danh của họ là StarGateNe-Yo. "Take a Bow" đã được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ phiên bản tái phát hành và thứ năm nếu tính cả hai phiên bản. Đây là một bản R&B có chứa các yếu tố của dance-pop. Giới phê bình có những đánh giá khác nhau về "Take a Bow", với một số người ca ngợi lời bài hát và ảnh hưởng ballad mạnh mẽ của nó, trong khi số khác chỉ trích việc thiếu tính độc đáo liên quan đến việc sản xuất của StarGate.

Ở Mỹ, bài hát đạt vị trí số một trên Billboard Hot 100 và trở thành ca khúc thứ ba của Rihanna làm được điều này. "Take a Bow" cũng đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop SongsPop Songs, và đã được chứng nhận 4 đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Nó cũng đạt hạng nhất ở Canada, Đan Mạch, Ireland, Slovakia và Vương quốc Anh, và lọt vào top 5 ở Úc, New Zealand và Na Uy. Video âm nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Anthony Mandler, trong đó Rihanna là nhân vật nữ chính đã rời bỏ bạn trai của cô vì anh này không chung thủy với mình. "Take a Bow" đã được nữ ca sĩ trình diễn trên "AOL Music Sessions" và trong các chuyến lưu diễn của cô như Good Girl Gone Bad Tour (2008–09), Last Girl on Earth (2010–11), Loud Tour (2011) và Diamonds World Tour (2013).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[43] Bạch kim 70,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[44] Bạch kim 15,000^
Nhật (RIAJ)[45] Vàng 100,000^
New Zealand (RMNZ)[46] Vàng 7.500*
South Korea (Gaon Chart) 1,335,866[47]
Anh (BPI)[48] Vàng 465,000[49]
Hoa Kỳ (RIAA)[50] 4× Bạch kimdagger 3,000,000[51]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

dagger Từ ngày 9 tháng 5 năm 2013 chứng nhận của RIAA cho đĩa đơn nhạc số còn bao gồm lượt yêu cầu bài hát và/hoặc lượt xem trực tuyến video vào lượt tải.[52]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Take A Bow Remixes – Rihanna”. Amazon.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Rihanna – Take A Bow – Australian Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ “Rihanna – Take A Bow – Austrian Charts” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “Rihanna – Take A Bow – Swedish Charts” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ “Rihanna – Take A Bow – Swedish Charts” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “Billboard Canadian Hot 100 Chart Archive”. Billboard. Ngày 24 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200821 vào ô tìm kiếm.
  8. ^ “Rihanna – Take A Bow – Danish Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ a ă â b c d “Take a Bow: Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  10. ^ “Rihanna – Take A Bow – Finnish Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  11. ^ “Rihanna – Take A Bow – FrenchCharts” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Rihanna - Take a Bow" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  13. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  14. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  15. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  16. ^ “Rihanna – Take A Bow – The Netherlands Charts” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ “Rihanna – Take A Bow – New Zealand Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  18. ^ “Rihanna – Take A Bow – Norwegian Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  19. ^ “Rihanna - Chart History Portugal”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  20. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200823 vào ô tìm kiếm.
  21. ^ “Rihanna – Take A Bow – Swedish Charts” (bằng tiếng Thụy Điển). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  22. ^ “Rihanna – Take A Bow – Swiss Charts” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  23. ^ “31st May 2008”. The Official Charts Company. Ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  24. ^ “Rihanna Chart History – Adult Contemporary”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012. 
  25. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: ngày 12 tháng 2 năm 2012 to ngày 18 tháng 2 năm 2012)”. Gaon Chart. Ngày 5 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  26. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  27. ^ “Jahreshitparade 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Austriancharts.at Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ “2008 Belgian Flanders Year-end Singles” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ “Canadian Hot 100 Year-End 2008” (PDF). Nielsen Broadcast Data Systems. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “Jaarlijsten 2008 singles” (PDF). MegaCharts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  31. ^ “2008 Year-End European Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  32. ^ “Classement Singles - année 2008”. SNEP. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  33. ^ “IRMA – Irish Charts – Best of 2006”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
  34. ^ “Annual Top 50 Singles 2008”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  35. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Đức). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  36. ^ “Swiss Year-End Charts 2008” (bằng tiếng Đức). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  37. ^ “UK Best Selling Singles Chart (1999-2009)” (PDF). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  38. ^ “2008 Year-End Billboard Hot 100 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  39. ^ “2008 Year-End Billboard Mainstream Top 40 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  40. ^ “South Korea Gaon Chart - 2010 Year End International Download Chart”. Gaon Digital Chart. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  41. ^ “South Korea Gaon Chart - 2011 Year End International Download Chart”. Gaon Digital Chart. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  42. ^ “South Korea Gaon Chart - 2013 Year End International Download Chart”. Gaon Digital Chart. 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  43. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  44. ^ “Guld og platin i september”. 
  45. ^ “シングルトラック”. 
  46. ^ “New Zealand single certifications – Rihanna – Take a Bow”. Recorded Music NZ. 
  47. ^ *“South Korea Gaon Chart - 2010 Year End International Download Chart”. Gaon Digital Chart. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  48. ^ “Britain single certifications” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. 
  49. ^ Myers, Justin (ngày 31 tháng 5 năm 2013). “Official Charts Flashback: 2008 – Rihanna's Take a Bow”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  50. ^ “American single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  51. ^ Trust, Gary (ngày 23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  52. ^ “RIAA Adds Digital Streams To Historic Gold & Platinum Awards”. Recording Industry Association of America. Ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]