Needed Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Needed Me"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Anti
Phát hành30 tháng 3, 2016 (2016-03-30)
Thu âmWestlake Recording Studios, (Los Angeles)
Thể loạiElectro-R&B
Thời lượng3:11
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Kiss It Better"
(2016)
"Needed Me"
(2016)
"This Is What You Came For"
(2016)

"Needed Me" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna nằm trong album phòng thu thứ 8 của cô, Anti (2016). Nó được viết lời bởi Rihanna, Brittany Hazard, Charles Hinshaw và Derrus Rachel và do DJ Mustard sản xuất với sự tham gia hỗ trợ đồng sản xuất từ Twice as NiceFrank Dukes. Bài hát được gửi đến các đài phát thanh urban vào ngày 30 tháng 3 năm 2016, như là đĩa đơn tiếp theo từ Anti cùng với "Kiss It Better". Sau đó, Def Jam phát hành "Needed Me" trên các đài phát thanh chính thống. "Needed Me" là một bản electro-R&B mang âm hưởng của mello dubstep, với nội dung nói về sự chối từ một mối quan hệ tình cảm.

Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ 7 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn top 10 thứ 29 của Rihanna, và trụ vững ở top 10 trong 16 tuần. Sau đó, nó đã trở thành bản hit tồn tại trên Hot 100 lâu nhất của nữ ca sĩ, với 45 tuần.[1] Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi nhà sản xuất phim Harmony Korine và phát hành ngày 20 tháng 4 năm 2016, trong dịp lễ kỷ niệm 420. Nó được ghi hình ở Miami, với nội dung mô tả Rihanna mang một khẩu súng, cưỡi một chiếc mô tô, trước khi đến một câu lạc bộ thoát y nơi cô ta giết chết một người đàn ông. Rihanna đã trình diễn "Needed Me" trong chuyến lưu diễn Anti World Tour. Bài hát nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn R&B xuất sắc nhất tại lễ trao giải lần thứ 59.

Sáng tác và viết lời[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 Tháng 9 năm 2014, nhà sản xuất American DJ Mustard xác nhận rằng anh và Rihanna đã hợp tác một ca khúc cho album tám phòng thu của ca sĩ, Anti.[2] "Needed Me" được viết bởi Dijon McFarlane, Rihanna, Nick Audino, Lewis Hughes, Khaled Rohaim, Te Whiti Warbrick, Adam Feeney, Brittany "Starrah" Hazzard, Charles Hinshaw và Derrus Rachel. Nó được sản xuất bởi DJ Mustard với sự tham gia hỗ trợ đồng sản xuất bởi Twice as Nice & Frank Dukes.[3] "Needed Me" được thu âm tại Westlake Recording Studios ở Los Angeles. Quá trình ghi âm và sản xuất được thực hiện bởi nhà sản xuất Kuk Harrell trong khi Blake Mares đóng vai trò hỗ trợ ghi âm và sản xuất. Bài hát được phối bởi Manny Marroquin tại Larrabee Studios ở thành phố Universal, California và được hỗ trợ bởi Chris Galland & Ike Schultz.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dance Remix EP[4]
  1. "Needed Me" (R3hab Remix) – 3:19
  2. "Needed Me" (Salva Remix) – 3:59
  3. "Needed Me" (W&W Remix) – 3:25
  4. "Needed Me" (ATTLAS Remix) – 4:23
  5. "Needed Me" (Cosmic Dawn Club Mix) – 5:21

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ trang web chính thức của Rihanna.[3]

  • Rihanna – hát chính, sáng tác
  • DJ Mustard – sáng tác, nhà sản xuất
  • Twice As Nice – Sáng tác, nhà sản xuất
  • Frank Dukes – Sáng tác, nhà sản xuất
  • Brittany "Starrah" Hazzard – writing
  • A. Sneed – Sáng tác
  • Alicia Reneé – Sáng tác
  • Charles Hinshaw – Sáng tác
  • Derrus Rachel – Sáng tác
  • Marcos Tovar – thu âm
  • Kuk Harrell – thu âm, hiệu ứng âm thanh
  • Blake Mares – chỉnh sửa âm thanh
  • Thomas Warren – trợ lý
  • Manny Marroquin – phối âm
  • Chris Galland – trợ phối
  • Ike Schultz – trợ phối
  • Chris Gehringer – chuyên viên thâu âm

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[47] Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada)[48] 2× Bạch kim 160.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[49] Vàng 30,000^
Pháp (SNEP)[50] Vàng 75,000*
Ý (FIMI)[51] Bạch kim 50.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[52] Bạch kim 15.000*
Thụy Điển (GLF)[53] Bạch kim 20.000^
Anh (BPI)[54] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[55] 4× Bạch kim 4,000,000[56]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Hoa Kỳ 30 tháng 3 năm 2016 Đài phát thanh urban
  • Roc Nation
  • Westbury Road
[57]
24 tháng 5 năm 2016 Contemporary hit radio Def Jam [58]
Nhiều 1 tháng 6 năm 2016 Streaming (Remixes)
  • Roc Nation
  • Westbury Road
[59]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hot 100 Chart Moves: 'Needed Me' Becomes Rihanna's Longest-Charting Hit”. Billboard. 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ Lockett, Dee (12 tháng 3 năm 2015). “Everything We Know About Rihanna's Next Album: A Timeline”. Vulture. New York. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Anti (Deluxe Edition) | Rihanna | Credits”. Rihannanow.com. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ “Listen to Needed Me (Dance Remix) by Rihanna on TIDAL”. TIDAL. 1 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - Needed Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ "Rihanna - Needed Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 6 năm 2016.
  7. ^ a ă "Ultratop.be - Rihanna - Needed Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 28 tháng 5 năm 2016.
  8. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Needed Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 28 tháng 5 năm 2016.
  9. ^ "Rihanna - Chart history" Canadian Hot 100 của Rihanna. Truy cập 2 tháng 8 năm 2016.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập 24 tháng 5 năm 2016.
  11. ^ "Lescharts.com - Rihanna - Needed Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 2 năm 2016.
  12. ^ "Rihanna - Needed Me". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 24 tháng 6 năm 2016.
  13. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved April 28, 2016.
  14. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 1 tháng 7 năm 2016.
  15. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - Needed Me". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2016.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna - Needed Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 6 năm 2016.
  17. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - Needed Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2016.
  18. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201619 vào ô tìm kiếm. Truy cập 1 tháng 8 năm 2016.
  19. ^ "Spanishcharts.com - {{{artist}}} - {{{song}}}" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 8 năm 2016.
  20. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - Needed Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2016.
  21. ^ "Rihanna - Needed Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 5 năm 2016.
  22. ^ "Archive Chart: 2016-07-08" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  23. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 5 năm 2016.
  24. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Hot 100 của Rihanna. Truy cập 21 tháng 6 năm 2016.
  25. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rihanna. Truy cập 9 tháng 8 năm 2016.
  26. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Rihanna. Truy cập 13 tháng 9 năm 2016.
  27. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Pop Songs của Rihanna. Truy cập 16 tháng 8 năm 2016.
  28. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Rihanna. Truy cập 19 tháng 7 năm 2016.
  29. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  30. ^ “Jaaroverzichten 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  31. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  32. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  33. ^ “Dutch charts portal” (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  34. ^ “Top Selling Singles of 2016”. The Official NZ Music Charts. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  35. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  36. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  37. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  38. ^ a ă http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/hot-r-and-and-b-hip-hop-songs
  39. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/r-and-b-hip-hop-digital-songs
  40. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/hot-r-and-and-b-songs
  41. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/r-and-b-digital-songs
  42. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/r-and-b-streaming-songs
  43. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/r-and-b-hip-hop-streaming-songs
  44. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/rhythmic-songs
  45. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/dance-club-songs
  46. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2016/radio-songs
  47. ^ “CHART WATCH #389”. auspOp. 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  48. ^ “New Gold/Platinum Single Certifications”. Music Canada. 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016. 
  49. ^ “Danish single certifications – Rihanna – Needed Me” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  50. ^ “France single certifications – Rihanna – Needed Me” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016. 
  51. ^ “Italy single certifications – Rihanna – Needed Me” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2016.  Chọn "2016" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Needed Me" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  52. ^ “New Zealand single certifications – Rihanna – Needed Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  53. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2016” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.  Nhập Rihanna vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Needed Me
  54. ^ “Britain single certifications – Rihanna – Needed Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Needed Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  55. ^ “American single certifications – Rihanna – Needed Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  56. ^ Grein, Paul (9 tháng 12 năm 2016). “Chart Watch: A Tribe Called Quest Set a Hip-Hop Record, Leonard Cohen Re-Enters the Charts”. Yahoo.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 
  57. ^ “#KISSITBETTER and #NEEDEDME will both be serviced to radio tomorrow morning at 7am EST. #ANTI”. Twitter. 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  58. ^ Cantor, Brian (21 tháng 5 năm 2016). “Rihanna's "Needed Me" Gains More Airplay At Pop Radio, "Kiss It Better" Declining”. Headline Planet. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  59. ^ “Needed Me (Dance Remix) / Rihanna TIDAL”. Tidal. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]