Disturbia (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Disturbia"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Good Girl Gone Bad: Reloaded
Phát hành 17 tháng 6, 2008 (2008-06-17)
Định dạng
Thu âm 2007
Thể loại
Thời lượng 3:44
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"If I Never See Your Face Again"
(2008)
"Disturbia"
(2008)
"Live Your Life"
(2008)
Video âm nhạc
"Disturbia" trên YouTube

"Disturbia" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Rihanna nằm trong phiên bản tái phát hành Good Girl Gone Bad: Reloaded (2008) của album phòng thu thứ ba của cô, Good Girl Gone Bad (2007). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album tái bản (thứ bảy nếu tính cả những đĩa đơn từ album gốc) vào ngày 17 tháng 6 năm 2008 bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Bài hát được đồng viết lời bởi bạn trai lúc bấy giờ của Rihanna Chris Brown với Robert Allen, Andre Merritt và Brian Kennedy, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó với Makeba Riddick. Ban đầu, "Disturbia" được sáng tác cho phiên bản tái phát hành của album phòng thu thứ hai của Brown, Exclusive (2007), tuy nhiên anh đã quyết định để Rihanna thể hiện sau khi cảm thấy rằng bài hát sẽ thích hợp với một nghệ sĩ nữ hơn. Sau đó, nữ ca sĩ đã chủ động tiếp cận và thuyết phục chủ tịch hãng đĩa L.A. Reid lần đầu tiên trong sự nghiệp để phát hành nó làm đĩa đơn tiếp theo cho Good Girl Gone Bad: Reloaded.

"Disturbia" là một bản electropop kết hợp với những yếu tố từ dance-pop với nội dung mang lời lẽ đen tối và đề cập đến những trải nghiệm đau khổ, lo âu và bối rối của một người. Sau khi phát hành, bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu tăm tối nhưng bắt tai, nội dung lời bài hát cũng như quá trình sản xuất của nó, đồng thời so sánh bài hát với đĩa đơn trước của Rihanna, "Don't Stop the Music". "Disturbia" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Brazil và New Zealand, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hungary, Ireland, Na Uy, Ba Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba từ Good Girl Gone Bad và thứ tư của Rihanna, đồng thời bán được hơn 4.8 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Disturbia" được đạo diễn bởi cộng tác viên quen thuộc của Rihanna Anthony Mandler, người đã hợp tác với cô trong video ca nhạc của nhiều đĩa đơn trước như "Shut Up and Drive" (2007), "Hate That I Love You" (2007) và "Take a Bow" (2008), trong đó bao gồm những cảnh nữ ca sĩ trình diễn bài hát ở nhiều địa điểm khác nhau như phòng giam và buồng chứa khí. Để quảng bá bài hát, Rihanna đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Sessions@AOL, Star Academy Francegiải Video âm nhạc của MTV năm 2008, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô. Kể từ khi phát hành, "Disturbia" đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải thưởng âm nhạc NRJ năm 2009 cho Bài hát quốc tế xuất sắc nhất và một đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 51. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 7.8 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[1]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Good Girl Gone Bad: Reloaded, Def Jam Recordings.[6]

Thu âm và phối khí
Thành phần
  • Giọng hát - Rihanna
  • Viết lời – Brian Kennedy, Chris Brown, Robert Allen, Andre Merritt
  • Sản xuất – Brian Kennedy, Makeba Riddick (sản xuất giọng hát)
  • Giọng nền - Chris Brown, Andre Meritt
  • Kỹ sư - Josh Houghkirk
  • Phối khí - Phil Tan
  • Hỗ trợ phối khí - Carlos Oyanedel
  • Thu âm - Andrew Vastola

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[74] 5× Bạch kim 350.000^
Bỉ (BEA)[75] Vàng 15.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[76] Bạch kim 15.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[77] Không có 3,514[49]
Pháp (SNEP)[78] Không có 99,810[79][80]
Đức (BVMI)[81] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[82] Bạch kim 20.000*
New Zealand (RMNZ)[83] Bạch kim 15.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[84] Vàng 10.000^
Thụy Điển (GLF)[85] Vàng 10.000x
Anh (BPI)[86] Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[87] 6× Bạch kim 4,800,000[88]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CSPC: Rihanna Popularity Analysis”. ChartMasters. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ 'Disturbia' – Rihanna”. iTunes Store. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ 'Disturbia' (Remixes) – Rihanna”. iTunes Store. 5 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. [liên kết hỏng]
  4. ^ 'Disturbia' – Rihanna” (bằng tiếng French). iTunes Store. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “CD Single: Rihanna – 'Disturbia'. Amazon.com. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ Good Girl Gone Bad: Reloaded (inlay cover). Rihanna. The Island Def Jam Music Group. 2008. 6-009143-327931. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - Disturbia". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  8. ^ "Rihanna - Disturbia Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  9. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Disturbia" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  10. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Disturbia" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  11. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  12. ^ "Rihanna - Chart history" Canadian Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200837 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  14. ^ "Danishcharts.com - Rihanna - Disturbia". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  15. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ "Finnishcharts.com - Rihanna - Disturbia". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  17. ^ "Lescharts.com - Rihanna - Disturbia" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  18. ^ “Rihanna - Disturbia” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  20. ^ a ă “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  22. ^ “Media Forest: Airplay chart”. mako.com/mediaforest.biz. 
  23. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - Disturbia". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  24. ^ "Nederlandse Top 40 - week 39, 2008" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  25. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna - Disturbia" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - Disturbia". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  27. ^ "Norwegiancharts.com - Rihanna - Disturbia". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  28. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2008. 
  29. ^ “Rihanna - Chart History Portugal”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200838 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  31. ^ "Spanishcharts.com - Rihanna - Disturbia" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  32. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - Disturbia". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  33. ^ "Rihanna - Disturbia swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  34. ^ "Rihanna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  35. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  36. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Rihanna. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  37. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rihanna. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  38. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Rihanna. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  39. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Pop Songs của Rihanna. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010.
  40. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Rihanna. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  41. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Spanish). Record Report. 19 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2008. 
  42. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  43. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “Jahreshitparade 2008”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  45. ^ “Jaaroverzichten 2008”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “Rapports Annuels 2008”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2008”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “2008 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 
  49. ^ a ă “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2008”. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Classement Singles - année 2008”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “I singoli più venduti del 2008” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Jaarlijsten 2008” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “Jaaroverzichten 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “Top Selling Singles of 2008”. RIANZ. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ “VG-lista Topp 20 Nykommerne Oeverst Paa Aarslista - 2008” (bằng tiếng Na Uy). farojournalen. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Årslista Singlar - År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ “Swiss Year-End Charts 2008”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “UK Year-end Singles 2008” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  63. ^ “Pop Songs - Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “The Billboard Rhythmic Songs – 2008 Year End Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “2009 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “Top 50 Canciones (Annual)” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  71. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2009”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Decade End Charts – Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  75. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2009”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  76. ^ “UGE1 2009”. Hitlisten.nu. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  77. ^ “Finland single certifications – Rihanna – Disturbia” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  78. ^ “France single certifications – Rihanna – Disturbia” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  79. ^ “Les Titres les plus Téléchargés en 2008”. InfoDisc. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  80. ^ “Les Titres les plus Téléchargés en 2009”. InfoDisc. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  81. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Disturbia')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  82. ^ “Italy single certifications – Rihanna – Disturbia” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Rihanna vào mục Filtra.
  83. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  84. ^ “Spain single certifications – Rihanna – Disturbia” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2009 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  85. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2010” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  86. ^ “Britain single certifications – Rihanna – Disturbia” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Disturbia vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  87. ^ “American single certifications – Rihanna – Disturbia” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  88. ^ Trust, Gary (23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]