Greatest Hits: My Prerogative

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Greatest Hits: My Prerogative
Greatest Hits My Prerogative.png
Bìa phiên bản nhạc số của album
Album tuyển tập của Britney Spears
Phát hành3 tháng 11, 2004 (2004-11-03)
Thu âm1998–2004
Phòng thu
Thể loạiPop
Thời lượng60:14
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Britney Spears
In the Zone
(2003)In the Zone2003
Greatest Hits: My Prerogative
(2004)
Britney & Kevin: Chaotic
(2005)Britney & Kevin: Chaotic2005
Đĩa đơn từ Greatest Hits: My Prerogative
  1. "My Prerogative"
    Phát hành: 1 tháng 11, 2004 (2004-11-01)
  2. "Do Somethin'"
    Phát hành: 14 tháng 2, 2005 (2005-02-14)

Greatest Hits: My Prerogativealbum tuyển tập hit đầu tiên của ca sĩ người Mỹ Britney Spears, phát hành ngày 8 tháng 11 năm 2004 bởi Jive Records. Nó đã được phát hành dưới hai định dạng khác nhau: một phiên bản tiêu chuẩn và một phiên bản giới hạn bao gồm một đĩa bonus với các bản remix. Một tuyển tập DVD cùng tên cũng được phát hành song song với đĩa nhạc. Album bao gồm 3 ca khúc mới: một bản cover "My Prerogative" của Bobby Brown, "Do Somethin'" và "I've Just Begun (Having My Fun)", vốn trước đó từng xuất hiện trong phiên bản toàn cầu của ấn phẩm video, Britney Spears: In the Zone (2004).

Greatest Hits: My Prerogative nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc. Một số người cảm thấy rằng album đã định nghĩa chính xác hình ảnh của Britney Spears như là một biểu tượng của văn hóa pop tại Mỹ, trong khi số khác lại cho rằng việc biên tập một album tổng hợp lúc này là quá sớm với cô. Nó ra mắt ở vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng ở Ireland và Nhật Bản cũng như nằm trong top 10 ở 14 quốc gia khác, bao gồm Úc, Canada, Na Uy, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Tính đến nay, Greatest Hits: My Prerogative đã bán được 5 triệu bản trên toàn thế giới. Bài hát chủ đề được chọn làm đĩa đơn đầu tiên từ album, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Ireland, Ý, Phần Lan và Na Uy, và lọt vào top 10 ở 14 quốc gia. "Do Somethin'" được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Greatest Hits: My Prerogative – Phiên bản thường (Mỹ)
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."My Prerogative"Bloodshy & Avant3:33
2."Toxic"Bloodshy & Avant3:18
3."I'm a Slave 4 U"The Neptunes3:24
4."Oops!... I Did It Again"
  • Martin
  • Rami
3:32
5."Me Against the Music" (hợp tác với Madonna)
3:46
6."Stronger"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:24
7."Everytime"Guy Sigsworth3:53
8."...Baby One More Time"Max Martin
  • Martin
  • Rami
3:31
9."(You Drive Me) Crazy (The Stop Remix!)"
  • Martin
  • Rami
3:18
10."Boys (The Co-Ed Remix)" (hợp tác với Pharrell Williams)
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes3:46
11."Sometimes"Elofson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Elofson[a]
4:07
12."Overprotected – The Darkchild Remix" (Radio Edit)
  • Martin
  • Rami
3:06
13."Lucky"
  • Martin
  • Rami
3:27
14."Outrageous"R. Kelly
3:27
15."I'm Not a Girl, Not Yet a Woman"
  • Martin
  • Rami
3:53
16."I've Just Begun (Having My Fun)"
Bloodshy & Avant3:22
17."Do Somethin'"
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Angela Hunte
Bloodshy & Avant3:24
Greatest Hits: My Prerogative – Bonus disc phiên bản giới hạn (Mỹ)
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Toxic" (Armand Van Helden Remix Edit)
  • Dennis
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
6:24
2."Everytime" (Hi-Bias Radio Remix)
  • Spears
  • Stamatelatos
  • Sigsworth
  • Nick "Fierce" Fiorucci[b]
  • Taras Harkavyi[b]
3:26
3."Breathe on Me" (Jacques Lu Cont Mix)
8:08
4."Outrageous" (Junkie XL's Dancehall Mix)KellyJunkie XL2:56
5."Chris Cox Megamix" Chris Cox4:57
Greatest Hits: My Prerogative – Phiên bản thường (Vương quốc Anh & Úc)
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."My Prerogative"
  • Brown
  • Griffin
  • Riley
Bloodshy & Avant3:33
2."Toxic"
  • Dennis
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
Bloodshy & Avant3:18
3."I'm a Slave 4 U"
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes3:23
4."Oops!... I Did It Again"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:30
5."Me Against the Music" (hợp tác với Madonna)
  • Spears
  • Madonna
  • Stewart
  • Nikhereanye
  • Magnet
  • Nash
  • O'Brien
  • Trixster
  • Magnet[a]
3:44
6."Stronger"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:23
7."Everytime"
  • Spears
  • Stamatelatos
Sigsworth3:50
8."...Baby One More Time"Max Martin
  • Martin
  • Rami
3:30
9."(You Drive Me) Crazy (The Stop Remix!)"
  • Elofsson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Martin
  • Martin
  • Rami
3:16
10."Boys (The Co-Ed Remix)" (hợp tác với Pharrell Williams)
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes3:44
11."Sometimes"Elofson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Elofson[a]
4:05
12."Overprotected"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:18
13."Lucky"
  • Martin
  • Rami
  • Kronlund
  • Martin
  • Rami
3:25
14."Outrageous"Kelly
3:26
15."Don't Let Me Be the Last to Know"Lange3:50
16."Born to Make You Happy"Lundin4:03
17."I Love Rock 'n' Roll"Jerkins3:05
18."I'm Not a Girl, Not Yet a Woman"
  • Martin
  • Rami
  • Dido
  • Martin
  • Rami
3:51
19."I've Just Begun (Having My Fun)"
  • Spears
  • Bell
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
Bloodshy & Avant3:22
20."Do Somethin'"
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Hunte
Bloodshy & Avant3:22
Greatest Hits: My Prerogative – Phiên bản thường (Toàn cầu)
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."My Prerogative"
  • Brown
  • Griffin
  • Riley
Bloodshy & Avant3:33
2."Toxic"
  • Dennis
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
Bloodshy & Avant3:18
3."I'm a Slave 4 U"
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes3:23
4."Oops!... I Did It Again"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:30
5."Me Against the Music" (hợp tác với Madonna)
  • Spears
  • Madonna
  • Stewart
  • Nikhereanye
  • Magnet
  • Nash
  • O'Brien
  • Trixster
  • Magnet[a]
3:44
6."Stronger"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:23
7."Everytime"
  • Spears
  • Stamatelatos
Sigsworth3:50
8."...Baby One More Time"Max Martin
  • Martin
  • Rami
3:30
9."(You Drive Me) Crazy (The Stop Remix!)"
  • Elofsson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Martin
  • Martin
  • Rami
3:16
10."Boys (The Co-Ed Remix)" (hợp tác với Pharrell Williams)
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes3:44
11."Sometimes"Elofson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Elofson[a]
4:05
12."Overprotected"
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:18
13."Lucky"
  • Martin
  • Rami
  • Kronlund
  • Martin
  • Rami
3:25
14."Outrageous"Kelly
3:26
15."Born to Make You Happy"Lundin4:03
16."I Love Rock 'n' Roll"Jerkins3:05
17."I'm Not a Girl, Not Yet a Woman"
  • Martin
  • Rami
  • Dido
  • Martin
  • Rami
3:51
18."I've Just Begun (Having My Fun)"
  • Spears
  • Bell
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
Bloodshy & Avant3:22
19."Do Somethin'"
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Hunte
Bloodshy & Avant3:22
Greatest Hits: My Prerogative – Bonus disc phiên bản giới hạn (Toàn cầu)
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Toxic" (Armand Van Helden Remix Edit)
  • Dennis
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
6:24
2."Everytime" (Hi-Bias Radio Remix)
  • Spears
  • Stamatelatos
  • Sigsworth
  • Nick "Fierce" Fiorucci[b]
  • Taras Harkavyi[b]
3:26
3."Breathe on Me" (Jacques Lu Cont Mix)
8:08
4."Outrageous" (Junkie XL's Dancehall Mix)KellyJunkie XL2:56
5."Stronger" (Miguel 'Migs' Vocal Mix) 
  • Martin
  • Rami
6:32
6."I'm A Slave 4 U" (Thunderpuss Club Mix) The Neptunes8:47
7."Chris Cox Megamix" Chris Cox4:57
Notes
  • ^a nghĩa là đồng sản xuất
  • ^b nghĩa là remixer
  • ^c nghĩa là sản xuất phần giọng hát

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[41] Vàng 20.000^
Úc (ARIA)[42] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[43] Vàng 15,000*
Bỉ (BEA)[44] Bạch kim 50.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[45] Vàng 20.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[46] Bạch kim 30,623[46]
Pháp (SNEP)[47] 2× Vàng 200,000*
Đức (BVMI)[48] Vàng 100.000^
Nhật (RIAJ)[49] 3× Bạch kim 750.000^
Na Uy (IFPI)[50] Vàng 20.000*
New Zealand (RMNZ)[51] Vàng 7.500^
Thụy Sĩ (IFPI)[52] Vàng 20.000^
Anh (BPI)[53] 3× Bạch kim 900.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[55] Bạch kim 1,500,000[54]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[56] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn
Pháp[57] 8 tháng 11 năm 2004 Sony BMG
Vương quốc Anh[58] RCA
Canada[59] 9 tháng 11 năm 2004 Sony BMG
Mỹ[60] Jive
Nhật Bản[61] 10 tháng 11 năm 2004 Sony BMG
Tây Ban Nha[62] 11 tháng 11 năm 2004
Áo[63] 15 tháng 11 năm 2004
Đức[63]
Thụy Sĩ[63]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australiancharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  2. ^ "Austriancharts.at – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  4. ^ "Ultratop.be – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien.
  5. ^ "Britney Spears Chart History (Canadian Albums)". Billboard.
  6. ^ “ultratop.be — Britney Spears — Greatest Hits: My Prerogative”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ "Danishcharts.dk – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  8. ^ "Dutchcharts.nl – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  9. ^ “European Top 20 Charts — Week Commencing 22nd November 2004” (PDF). gov.au. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  10. ^ "Britney Spears: Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  11. ^ "Lescharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  12. ^ “Britney Spears - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  13. ^ “Top 50 Ξένων Άλμπουμ – Εβδομάδα 30/1–5/2” [Top 50 Foreign Albums – Week 30/1–5/2] (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ “Official Hungarian Album Chart Top 40” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  15. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 46, 2004". Chart-Track. IRMA.
  16. ^ "Italiancharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  17. ^ “Japanese albums chart” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  18. ^ "Charts.nz – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  19. ^ "Norwegiancharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  20. ^ “sprzedaż w okresie 08.11.2004 - 14.11.2004” (bằng tiếng Polish). OLiS. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  21. ^ "Portuguesecharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  22. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company.
  23. ^ "Spanishcharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  24. ^ "Swedishcharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  25. ^ "Swisscharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative". Hung Medien.
  26. ^ "{{{artist}}} | Artist | Official Charts". UK Albums Chart.
  27. ^ "Britney Spears Chart History (Billboard 200)". Billboard.
  28. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2004”. ARIA. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  29. ^ “Jaaroverzichten 2004” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  30. ^ “Rapports annueles 2004” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  31. ^ “TOP20.dk © 2004”. 25 tháng 7 năm 2015. 
  32. ^ “Jaaroverzichten - Album 2004” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  33. ^ “Gli album più venduti del 2004”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  34. ^ “2004年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  35. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2004”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  36. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2005”. ARIA. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  37. ^ “Rapports annueles 2005” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “2005年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “UK Year-End Charts 2005” (PDF). The Official Charts Company. ChartsPlus. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2009. 
  40. ^ “2005: Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  41. ^ “CAPIF — Representando a la Industria Argentina de la Música”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  43. ^ “Austrian album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Britney Spears vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Greatest Hits: My Prerogative vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  44. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2004”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  45. ^ “Danish sales certification”. IFPI — Denmark. Ngày 9 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  46. ^ a ă “Finland album certifications – Britney Spears – Greatest Hits My Prerogative” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  47. ^ “France album certifications – Britney Spears – Greatest Hits My Prerogative” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Britney Spears; 'Greatest Hits: My Prerogative')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  49. ^ “Japan album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2005年3月 trong menu thả xuống
  50. ^ “Norwegian sales certification”. IFPI — Norway. 2004. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  51. ^ “New Zealand album certifications – Britney Spears – In the Zone”. Recorded Music NZ. 
  52. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Britney Spears; 'Greatest Hits: My Prerogative')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  53. ^ “Britain album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Greatest Hits: My Prerogative vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  54. ^ Trust, Gary (ngày 24 tháng 3 năm 2015). “Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  55. ^ “American album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  56. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2004”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  57. ^ “My Prerogative: Britney Spears, Alan Merrill: Amazon.fr: Musique”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  58. ^ “Greatest Hits: My Prerogative: Amazon.co.uk: Music”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  59. ^ “Greatest Hits: My Prerogative (Regular Edition): Britney Spears: Amazon.ca: Music”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  60. ^ “Britney Spears”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  61. ^ “Amazon.co.jp: ブリトニー・スピアーズ, ファレル・ウィリアムス, マドンナ: グレイテスト・ヒッツ:マイ・プリロガティヴ”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  62. ^ “Greatest Hits: My Prerogative: Britney Spears: Amazon.es: Música”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  63. ^ a ă â http://amazon.de/dp/B00068N5QW