Greatest Hits: My Prerogative

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Greatest Hits: My Prerogative
Album tổng hợp của Britney Spears
Phát hành 8 tháng 11 năm 2004
Thu âm 1997 – 2004
Thể loại pop, dance-pop, electropop, R&B
Thời lượng 60:07
Ngôn ngữ tiếng Anh
Hãng đĩa Jive
Sản xuất R. Kelly, Roy Hamilton, Bloodshy & Avant, Jimmy Harry, Brian Kierulf, The Matrix, Moby, Josh Schwartz, Guy Sigsworth, Shepard Soloman, Mark Taylor, Christopher Stewart, Sean Combs
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Britney Spears
In the Zone
(2003)
Greatest Hits: My Prerogative
(2004)
Chaotic EP
(2005)
Đĩa đơn từ Greatest Hits: My Prerogative
  1. "My Prerogative"
    Phát hành: 21 tháng 9 năm 2004
  2. "Do Somethin'"
    Phát hành: 14 tháng 2 năm 2005

Greatest Hits: My Prerogative là album tuyển tập hit đầu tiên của ca sĩ người Mỹ Britney Spears, phát hành ngày 08 tháng 11 năm 2004 bởi Jive Records. Nó đã được phát hành dưới 2 định dạng khác nhau, một phiên bản tiêu chuẩn và một phiên bản giới hạn bao gồm một đĩa bonus với các bản remix. Một tuyển tập DVD cùng tên cũng đã được phát hành cùng khoảng thời gian. Album bao gồm 3 ca khúc mới: một bản cover "My Prerogative" của Bobby Brown,"Do Somethin'" và "I've Just Begun (Having My Fun)", được phát hành kỹ thuật số vào tháng 8 năm 2004. Các nhà phê bình đã cho Greatest Hits: My Prerogative những đánh giá trái chiều. Một số người cảm thấy rằng album đã định nghĩa chính xác hình ảnh của Britney Spears như là một biểu tượng trong nền văn hóa pop của Mỹ, trong khi số khác lại cho rằng việc biên tập một album tổng hợp lúc này là quá sớm với cô.

Greatest Hits: My Prerogative ra mắt trên đỉnh các bảng xếp hạng ở Ireland và Nhật Bản cũng như nằm trong top 10 ở 14 quốc gia khác, bao gồm Úc, Canada, Na Uy, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Đến nay, album đã được bán 5 triệu bản trên toàn thế giới. Ca khúc chủ đề đã được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên từ album. Nó đã đứng đầu ở Ireland, Ý, Phần Lan và Na Uy; và lọt vào top 10 ở 14 quốc gia. "Do Somethin'" đã được phát hành như là đĩa đơn thứ hai.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Greatest Hits: My Prerogative – Phiên bản thường (Mỹ)
STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "My Prerogative"   Bloodshy & Avant 3:33
2. "Toxic"   Bloodshy & Avant 3:18
3. "I'm a Slave 4 U"   The Neptunes 3:24
4. "Oops!... I Did It Again"  
  • Martin
  • Rami
3:32
5. "Me Against the Music" (hợp tác với Madonna)
3:46
6. "Stronger"  
  • Martin
  • Rami
  • Martin
  • Rami
3:24
7. "Everytime"   Guy Sigsworth 3:53
8. "...Baby One More Time"   Max Martin
  • Martin
  • Rami
3:31
9. "(You Drive Me) Crazy (The Stop Remix!)"  
  • Martin
  • Rami
3:18
10. "Boys (The Co-Ed Remix)" (hợp tác với Pharrell Williams)
  • Hugo
  • Williams
The Neptunes 3:46
11. "Sometimes"   Elofson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Elofson[a]
4:07
12. "Overprotected – The Darkchild Remix" (Radio Edit)
  • Martin
  • Rami
3:06
13. "Lucky"  
  • Martin
  • Rami
3:27
14. "Outrageous"   R. Kelly
3:27
15. "I'm Not a Girl, Not Yet a Woman"  
  • Martin
  • Rami
3:53
16. "(I've Just Begun) Having My Fun"  
Bloodshy & Avant 3:22
17. "Do Somethin'"  
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Angela Hunte
Bloodshy & Avant 3:24
Notes
  • ^a nghĩa là đồng sản xuất
  • ^b nghĩa là remixer
  • ^c nghĩa là sản xuất phần giọng hát

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[1] 4
Austrian Albums Chart[1] 4
Belgian Albums Chart (Flanders)[1] 5
Belgian Albums Chart (Wallonia)[1] 2
Canadian Albums Chart[2] 3
Czech Republic Albums Chart[1] 6
Danish Albums Chart[1] 2
Dutch Albums Chart[1] 7
European Top 100 Albums[3] 3
Finnish Albums Chart[1] 2
French Compilations Chart[4] 1
Irish Albums Chart[5] 1
Hungarian Albums Chart[6] 8
Italian Albums Chart[1] 7
Japanese Albums Chart[7] 1
New Zealand Albums Chart[1] 17
Norway Albums Chart[1] 4
Polish Albums Chart[8] 23
Portuguese Albums Chart[1] 5
Spanish Albums Chart[1] 51
Swedish Albums Chart[1] 14
Swiss Albums Chart[1] 6
UK Albums Chart[9] 2
US Billboard 200[10] 4

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[11] Vàng 20.000x
Úc (ARIA)[12] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[13] Vàng 15,000x
Bỉ (BEA)[14] Bạch kim 50.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[15] Vàng 20.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[16] Bạch kim 30,623[16]
Pháp (SNEP)[17] 2× Vàng 200,000*
Đức (BVMI)[18] Vàng 100.000^
Nhật (RIAJ)[19] 3× Bạch kim 750.000^
Na Uy (IFPI Norway)[20] Vàng 20.000*
New Zealand (RMNZ)[21] Vàng 7.500^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[22] Vàng 20.000x
Anh (BPI)[23] 3× Bạch kim 900.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[24] Bạch kim 1,500,000[25]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[26] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn
Pháp[27] 8 tháng 11, 2004 Sony BMG
Vương quốc Anh[28] RCA
Canada[29] 9 tháng 11, 2004 Sony BMG
Mỹ[30] Jive
Nhật Bản[31] 10 tháng 11, 2004 Sony BMG
Tây Ban Nha[32] 11 tháng 11, 2004
Áo[33] 15 tháng 11, 2004
Đức[33]
Thụy Sĩ[33]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “ultratop.be — Britney Spears — Greatest Hits: My Prerogative”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ “Do Somethin' – Britney Spears”. Billboard. Nielsen Company. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ “European Top 20 Charts — Week Commencing 22nd November 2004”. gov.au. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  4. ^ “Disque en France”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “Irish Albums Chart”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ “Official Hungarian Album Chart Top 40” (bằng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ “Japanese albums chart” (bằng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  8. ^ “sprzedaż w okresie 08.11.2004 - 14.11.2004” (bằng Polish). OLiS. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ “Eminem Races By Britney On U.K. Album Chart”. Billboard. Nielsen Company. 10 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  10. ^ Reporter, Staff (tháng 12 năm 2004). “Eminem Takes Early 'Encore' To No. 1”. Billboard (Nielsen Company). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “CAPIF — Representando a la Industria Argentina de la Música”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  12. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  13. ^ “Austrian album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014.  Nhập Britney Spears vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Greatest Hits: My Prerogative trong khung Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  14. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2004”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  15. ^ “Danish sales certification”. IFPI — Denmark. 9 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  16. ^ a ă “Finland album certifications – Britney Spears – Greatest Hits My Prerogative” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ “France album certifications – Britney Spears – Greatest Hits My Prerogative” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  18. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Britney Spears; 'Greatest Hits: My Prerogative')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  19. ^ “Japan album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  20. ^ “Norwegian sales certification”. IFPI — Norway. 2004. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  21. ^ “New Zealand album certifications – Britney Spears – In the Zone”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  22. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Britney Spears; 'Greatest Hits: My Prerogative')”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ “Britain album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014.  Enter Greatest Hits: My Prerogative trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  24. ^ “American album certifications – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  25. ^ Trust, Gary (24 tháng 3 năm 2015). “Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  26. ^ “IFPI Europe Awards – 2004”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  27. ^ http://amazon.fr/dp/B00068N5QW
  28. ^ http://amazon.co.uk/dp/B00065DWCW
  29. ^ http://amazon.ca/dp/B0006FO8RA
  30. ^ http://amazon.com/dp/B0006FO8RA
  31. ^ http://amazon.co.jp/dp/B0002Y4M3A
  32. ^ http://amazon.es/dp/B00068N5QW
  33. ^ a ă â http://amazon.de/dp/B00068N5QW