Blackout (album của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Blackout
Album phòng thu của Britney Spears
Phát hành 25 tháng 10, 2007 (2007-10-25)
Thu âm Tháng 3, 2006–Mùa hè 2007
Thể loại
Thời lượng 43:43
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Britney Spears
B in the Mix: The Remixes
(2005)
Blackout
(2007)
Circus
(2008)
Đĩa đơn từ Blackout
  1. "Gimme More"
    Phát hành: 18 tháng 9, 2007
  2. "Piece of Me"
    Phát hành: 27 tháng 11, 2007
  3. "Break the Ice"
    Phát hành: 4 tháng 3, 2008

Blackoutalbum phòng thu thứ 5 của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, phát hành ngày 27 tháng 10 năm 2007 bởi Jive RecordsZomba Label Group. Với mong muốn tái thiết lại sự nghiệp âm nhạc của mình sau album thứ 4, In the Zone (2003), Spears bắt đầu lên kế hoạch cho dự án vào năm 2006. Quá trình được tiếp diễn sang năm 2007, trong khoảng thời gian đấu tranh cá nhân của nữ ca sĩ, bao gồm những hành vi và trạng thái tâm lí mất kiểm soát cũng như vụ việc li dị với Kevin Federline, khiến sự nghiệp ca hát của cô bị lu mờ.

Blackout có sự tham gia thực hiện của nhiều nhà sản xuất, như Danja, Bloodshy & Avant, Sean Garrett, và The Neptunes, và được thu âm tại nhiều phòng thu khác nhau trên khắp Hoa Kỳ, bao gồm cả ở nhà của Spears ở Los Angeles với mong muốn tạo ra phần âm nhạc tràn đầy niềm vui và năng lượng. Các nhà sản xuất tuyên bố rằng họ rất ấn tượng với đạo đức nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp của cô, mặc cho những vấn đề xung quanh đời tư của Spears. Đây là một bản thu âm mang đậm chất electropop, dance-pop, và R&B, trong đó kết hợp giữa các yếu tố của euro disco, dubstep, và funk. Nội dung các bài hát trong album bao gồm sự nổi tiếng, giới tính, tình dục và nhảy múa.

"Blackout" được dự định phát hành vào ngày 13 tháng 11 năm 2007 tại Mỹ, nhưng phải lùi ngày phát hành do album đã bị rò rỉ trên mạng. Nó chủ yếu nhận được những đánh giá tích cực từ giới phê bình, một số khen ngợi sự tiến bộ của Britney trong âm nhạc nhưng phản đối việc Britney xử lý giọng hát trong album quá nhiều. Album ban đầu được xác định sẽ ra mắt tại vị trí số một trên Billboard 200, nhưng do một số thay đổi về quy tắc tính lượng tiêu thụ ở phút chót, nó chỉ xếp vị trí thứ 2 trong tuần đầu với 290.000 bản. Nó cũng lọt vào top 10 bảng xếp hạng của nhiều quốc gia, và đã đạt được nhiều chứng nhận trên toàn thế giới. Tính đến cuối năm 2008, Blackout đã bán được 3.5 triệu bản trên toàn thế giới.

Ba đĩa đơn trích từ album đã được phát hành. Đĩa đơn đầu tiên "Gimme More" đạt vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, và nằm trong top 10 tại 14 quốc gia khác. Đĩa đơn thứ hai, "Piece of Me" nằm trong top 10 tại 12 nước, và giúp Britney nhận được 3 giải thưởng quan trọng tại MTV Video Music Awards năm 2008, bao gồm: "Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ", "Video Pop xuất sắc nhất" và giải thưởng danh giá "Video của năm". Không giống như những album trước, Spears không hề quảng bá cho Blackout; màn trình diễn duy nhất được thực hiện để quảng bá cho album, là tại giải thưởng MTV Video Music Awards năm 2007 với đĩa đơn "Gimme More" và đã nhận được những phản ứng không mấy tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc.

Trong những năm tiếp theo, Blackout đã nhận được những đánh giá thuận lợi hơn, xem xét album này là một "kiệt tác".[1] Tạp chí The Times gọi nó là album nhạc pop hay thứ 5 của thập niên 2000. Năm 2012, album được đưa vào Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll.[2]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Gimme More"   4:11
2. "Piece of Me"   Bloodshy & Avant 3:32
3. "Radar"  
3:49
4. "Break the Ice"  
  • Hills
  • Washington
  • Hilson
  • Araica
  • Danja
  • Beanz[a]
3:16
5. "Heaven on Earth"   4:52
6. "Get Naked (I Got a Plan)"  
  • Corte "The Author" Ellis
  • Hills
  • Araica
  • Danja
  • Beanz[a]
4:45
7. "Freakshow"  
  • Bloodshy & Avant
  • The Clutch[b]
2:55
8. "Toy Soldier"  
  • Bloodshy & Avant
  • Garrett[b]
3:21
9. "Hot as Ice"  
  • Danja
  • Beanz[a]
3:16
10. "Ooh Ooh Baby"  
  • Nasser
  • DioGuardi
3:28
11. "Perfect Lover"  
  • Hills
  • Washington
  • Hilson
  • Araica
  • Danja
  • Beanz[a]
3:02
12. "Why Should I Be Sad"   Pharrell Williams The Neptunes 3:11
Tổng thời lượng:
43:43
Chú thích
  • ^a nghĩa là sản xuất phần giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí cao nhất Chứng nhận
US
[38]
U.S. Club
[38]
AUS
[39]
AUT
[40]
CAN
[38]
FRA
[41]
GER
[42][43]
ITA
[44]
SWI
[45]
UK
[46]
2007 "Gimme More" 3 1 3 8 1 5 7 2 4 3
  • Úc: Vàng[47]
  • Canada: Bạch kim[48]
  • Mỹ: Bạch kim[49]
"Piece of Me" 18 1 2 6 5 7 11 19 2
  • Úc: Bạch kim[50]
  • Canada: Bạch kim[51]
  • Mỹ: Bạch kim[52]
2008 "Break the Ice" 43 1 23 39 9 25 63 15
"—" tức là không có mặt trên bảng xếp hàng hoặc không phát hành tại đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://thebottomline.as.ucsb.edu/2011/11/what-are-you-listening-to-%E2%80%9Cb-in-the-mix-the-remixes-vol-2%E2%80%9D
  2. ^ “Blackout [sound recording] / Britney Spears”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  4. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  5. ^ “Blackout (Bonus Track Version) by Britney Spears - Download Blackout (Bonus Track Version) on iTunes”. ITunes Store. Apple Inc. Ngày 26 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “ultratop.be – Britney Spears – Blackout”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum - November 2007”. Canadian Recording Industry Association. Tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ a ă â b c Lars, Brandle (8 tháng 11 năm 2007). “Britney Spearheads Hot Euro Chart Return”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “French Albums Chart”. Les Charts. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  10. ^ “Hungarian Top 40 Albums Chart”. Mahasz. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  11. ^ “Irish Charts Week 44 – 2007 Top 50 Albums”. Irish Recorded Music Association. 1 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ “ブリトニー・スピアーズのCDアルバムランキング、ブリトニー・-ORICON STYLE” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  13. ^ “Mexican Top 100 Albums Chart”. mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Oficjalna Lista Sprzedažy” (bằng tiếng Polish). OLiS. 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  15. ^ http://spanishcharts.com/showitem.asp?interpret=Britney+Spears&titel=Blackout&cat=a
  16. ^ Kaufman, Gil (7 tháng 11 năm 2007). “Britney Spears' Blackout Denied No. 1 Debut On Billboard Chart After Last-Minute Rule Change”. MTV News. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  17. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  18. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  19. ^ “Brasil album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  20. ^ “Canada album certifications – Britney Spears – Blackout”. Music Canada. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  21. ^ “France album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  22. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2008” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  23. ^ “Ireland album certifications – Britney Spears – Blackout”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  24. ^ “Japan album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  25. ^ “New Zealand album certifications – Britney Spears – Blackout”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  26. ^ “Russia album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  27. ^ https://web.archive.org/web/20090124001155/http://2m-online.ru/gold_n_platinum/detail.php?COUNTRY=5077
  28. ^ “Britain album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013.  Nhập Blackout vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  29. ^ “American album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  30. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  31. ^ “Top 100 Mexico – Los Más Vendidos 2007” (PDF). Top 100 Mexico. Ngày 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. 
  32. ^ “UK Year-end Albums 2007” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 4. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  33. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  34. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  35. ^ “Rapports Annuel 2007”. Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  36. ^ “UK Year-end Albums 2008” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 6. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  37. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2008. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  38. ^ a ă â “allmusic (((Britney > Charts & Awards > Billboard Singles)))”. Allmusic. Rovi Corporation. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  39. ^ Ryan, Gavin (2009). ARIA Singles Chart Book 1988-2008. Moonlight Publishing. tr. 91–92. 
  40. ^ spears&cat=s “Britney Spears singles discography”. austriancharts.at. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  41. ^ spears “Britney Spears Singles Discography”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. 1998–2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  42. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Musicline.de. 1998–2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  43. ^ “Britney Spears feat. Madonna Singles Discography”. Musicline.de. 2003. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  44. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Italiancharts.com. Hung Medien. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  45. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Hitparade.ch. Hung Medien. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  46. ^ “Britney Spears Singles Discography”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  47. ^ “ARIA Charts — Accreditations – 2007 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  48. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum - January 2005”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  49. ^ “RIAA — Gold & Platinum – ngày 9 tháng 2 năm 2010”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  50. ^ “ARIA Charts — Accreditations – 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  51. ^ “CRIA — Britney Spears Gold & Platinum certifications”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  52. ^ “RIAA — Gold & Platinum – ngày 9 tháng 2 năm 2010”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010.