Circus (album của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Circus
Album phòng thu của Britney Spears
Phát hành 28 tháng 11, 2008 (2008-11-28)
Thu âm Tháng 4 - tháng 9 năm 2008[1][2]
Thể loại
Thời lượng 46:15
Hãng đĩa Jive
Sản xuất Teresa LaBarbera Whites (điều hành sản xuất), Larry Rudolph (điều hành sản xuất), Bloodshy & Avant, Benny Blanco, The Clutch, Nate "Danja" Hills, Dr. Luke, Fernando Garibay, Greg Kurstin, Guy Sigsworth, Nicole Morier, Let's Go To War, Max Martin, The Outsyders, Harvey Mason, Jr., Rob Knox
Thứ tự album của Britney Spears
Blackout
(2007)
Circus
(2008)
The Singles Collection
(2009)
Đĩa đơn từ Circus
  1. "Womanizer"
    Phát hành: 3 tháng 10, 2008
  2. "Circus"
    Phát hành: 2 tháng 12, 2008
  3. "If U Seek Amy"
    Phát hành: 10 tháng 3, 2009
  4. "Radar"
    Phát hành: 22 tháng 6, 2009

Circus là album phòng thu thứ 6 của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, phát hành ngày 28 tháng 11 năm 2008 bởi hãng JIVE Records. Khác với phần âm nhạc "mang màu sắc tăm tối và hơi hướng thành thị" của album phòng thu trước Blackout (2007), Spears muốn dự án tiếp theo của mình phải "có chút tươi sáng hơn", bằng việc kết hợp phong cách giữa electropopdance-pop. Album được bắt đầu thực hiện vào mùa hè năm 2008 với sự tham gia của nhiều nhà sản xuất từng cộng tác lâu năm với nữ ca sĩ, như Max MartinNate "Danja" Hills.

Sau khi phát hành, Circus nhận được những đánh giá đa phần là tích cực từ giới phê bình, trong đó họ khen ngợi khâu sản xuất của album nhưng cảm thấy có nhiều tranh cãi xung quanh nội dung ca từ. Nó ra mắt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 505.000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu phát hành, trở thành album thứ 5 của Spears làm được điều này. Album cũng đứng đầu các bảng xếp hạng tại 9 quốc gia khác. Để quảng bá cho Circus, một loạt các buổi biểu diễn trên truyền hình đã được thực hiện cũng như chuyến lưu diễn thứ 5 trong sự nghiệp của cô, The Circus Starring Britney Spears.

Đĩa đơn đầu tiên trích từ album, "Womanizer" đã gặt hái thành công vang dội, trở thành hit quốc tế, với kỉ lục từ vị trí thứ 96 nhảy lên vị trí quán quân sau một tuần trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Đây là đĩa đơn thành công nhất của Spears tại Mỹ, kể từ đĩa đơn đầu tay "...Baby One More Time", và nhận được một đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất. Đĩa đơn thứ hai và thứ ba, "Circus" và "If U Seek Amy", lần lượt đạt vị trí thứ 3 và 19 tại quốc gia này. Circus là album thứ hai trong sự nghiệp của Britney Spears, sau ...Baby One More Time (1999) có 2 đĩa đơn nằm trong top 10 và một đĩa đơn nằm trong top 20, cũng như là album đầu tiên của cô có 2 đĩa đơn lọt vào top 5 trên Hot 100. Với 3.5 triệu bản album và 15 triệu lượt tải các bài hát trong album được tiêu thụ trên toàn cầu, nó đã trở thành album thành công nhất của Spears kể từ In the Zone (2003).[3]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Circus – Bản tiêu chuẩn
STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Womanizer"   K. Briscoe/The Outsyders 3:43
2. "Circus"   3:12
3. "Out from Under"   Guy Sigsworth 3:54
4. "Kill the Lights"   3:59
5. "Shattered Glass"  
  • Gottwald
  • Kelly
  • Levin
  • Dr. Luke
  • Blanco
  • Kelly[a]
2:53
6. "If U Seek Amy"   Martin 3:37
7. "Unusual You"   Bloodshy & Avant 4:23
8. "Blur"  
Danja 3:09
9. "Mmm Papi"   3:22
10. "Mannequin"  
4:06
11. "Lace and Leather"  
  • Dr. Luke
  • Blanco[b]
2:48
12. "My Baby"  
  • Spears
  • Sigsworth
Sigsworth 3:20
13. "Radar" (track tăng cường)
3:49
Tổng thời lượng:
46:15
Chú thích
  • ^a nghĩa là sản xuất phần giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Chinese Democracy bởi Guns N' Roses
Taiwan International Albums Chart[51]
12 tháng 12, 2008
Kế vị
Breakout bởi Miley Cyrus
Swiss Albums Chart
14 tháng 12, 2008
Kế vị
Der Mann Mit Der Mundharmonika bởi Michael Hirte
Canadian Albums Chart
20 tháng 12, 2008
Kế vị
Dark Horse bởi Nickelback
European Top 100 Albums
20 tháng 12, 2008
Kế vị
Black Ice bởi AC/DC
Tiền vị:
808s & Heartbreak bởi Kanye West
Album quán quân Billboard 200
20 tháng 12, 2008
Kế vị
Fearless by Taylor Swift
Tiền nhiệm:
Ранетки bởi Ранетки
Russian Top 25
12 tháng 1, 2009
Kế nhiệm:
Стас Михайлов bởi Жизнь-Река

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[52] Vàng 30,000x
Úc (ARIA)[54] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[55] Vàng 15,000*
Brazil (ABPD)[56] Vàng 30,000*
Canada (Music Canada)[58] 3× Bạch kim 240,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[60] Vàng 75.000*
GCC (IFPI Middle East)[61] Vàng 3.000*
Đức (BVMI)[62] Vàng 100,000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[63] Vàng 3,000^
Hungary (Mahasz)[64] Vàng 3,000x
Ireland (IRMA)[65] Bạch kim 15.000x
Nhật (RIAJ)[66] Vàng 100,000^
Mexico (AMPROFON)[67] Vàng 40,000^
New Zealand (RMNZ)[68] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[69] Vàng 10,000*
Nga (NFPF)[70] 2× Bạch kim 40,000*
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[71] Vàng 15,000x
Anh (BPI)[72] Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[73] Bạch kim 1,700,000[74]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Phiên bản Nhãn Nguồn
Áo 28 tháng 8, 2008
  • Tiêu chuẩn
  • sang trọng
Sony
Đức [75]
Thuỵ Sĩ [75]
Vương quốc Anh 1 tháng 12, 2008 RCA
Mỹ 2 tháng 12, 2008 JIVE
Nhật Bản 3 tháng 12, 2008 Tiêu chuẩn Sony [76]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alex Dobuzinskis (ngày 30 tháng 9 năm 2008). “Britney Spears says she plans to tour again”. Reuters. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ “Britney Spears, Larry Rudolph Return to Studio | Fashion.ie Gossip”. Fashion.ie. Ngày 17 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009. [liên kết hỏng]
  3. ^ “Translation result for http://www.hmv.co.jp/news/article/909250129/”. Babelfish.yahoo.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ “Circus CD.2016 © Britney Spears. All rights reserved.”. 
  5. ^ “iTunes - Música - Circus de Britney Spears”. iTunes Store (MX). Apple Inc. Ngày 28 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “Spotify”. Truy cập 9 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ https://www.musicload.de/web/album?id=1274386
  8. ^ “iTunes - Music - Circus (Deluxe Version) by Britney Spears”. iTunes Store (IE). Apple Inc. Ngày 28 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ サーカス-デラックス・エディション (CD+DVD, Deluxe Edition, Limited Edition). Amazon.com (JP). 
  10. ^ "Britney Spears – Circus". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  11. ^ "Britney Spears - Circus" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  12. ^ "Britney Spears – Circus" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  13. ^ "Britney Spears – Circus" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  14. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Britney Spears. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  15. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select {{{date}}} on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  16. ^ "Britney Spears – Circus". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  17. ^ "Britney Spears – Circus". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  18. ^ "Britney Spears: Circus" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  19. ^ "Britney Spears – Circus". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  20. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  21. ^ “Top 50 Ξένων Aλμπουμ”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016. 
  22. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  23. ^ "Britney Spears – Circus". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  24. ^ "Oricon Top 50 Albums" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  25. ^ "Britney Spears – Circus". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  26. ^ "Britney Spears – Circus". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  27. ^ "Britney Spears – Circus". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  28. ^ "Britney Spears – Circus". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  29. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  30. ^ "Britney Spears – Circus". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  31. ^ "Britney Spears – Circus". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  32. ^ "Britney Spears – Circus". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  33. ^ "Britney Spears | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  34. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Britney Spears. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.
  35. ^ “ARIA Top 100 Albums 2008”. Australia Albums Chart. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. 
  36. ^ “Album 2009 Top-100”. Hit Listerne. Hitlisten.NU Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  37. ^ “Ελληνικό Chart”. Greek Albums Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  38. ^ “Lista Anual del año 2008” (PDF). Mexican Albums Chart. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  39. ^ “UK Year End Chart 2008” (PDF). UKChartsPlus. Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009. 
  40. ^ “ARIA Top 100 Albums 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  41. ^ “Jahreshitparade 2010” (bằng tiếng German). Hitradio Ö3. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 2009” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  43. ^ “Rapports annuels 2009” (bằng tiếng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  44. ^ “Album 2009 Top-100” (bằng tiếng Danish). Danish Albums Chart. Hitlisten.NU. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
  45. ^ “Charts Year End: European Top 100 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 11 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  46. ^ “Best selling physical albums in 2009 in France” (PDF). Syndicat National de l'Édition Phonographique. tr. 22. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  47. ^ “2009年 アルバム年間TOP100” [Oricon Album Top 100 2009]. Oricon. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  48. ^ “Lista Anual del año 2009” (PDF). Mexican Albums Chart. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  49. ^ Music News, Reviews, Articles, Information, News Online & Free Music. Billboard.com. Truy cập 2010-10-17. Lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2010 tại WebCite
  50. ^ “UK Year End Chart 2009” (PDF). UKChartsPlus. The Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009. 
  51. ^ “Taiwanese albums chart”. G-music.com.tw. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  52. ^ “Argentina album certifications – Britney Spears – Circus”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  53. ^ “Circus Oro Argentina”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  54. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  55. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2008”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  56. ^ “Brasil album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  57. ^ "Circus" de Britney Spears já vendeu mais de 1 milhão nos E.U.A”. portalpopline.com.br. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015. 
  58. ^ “Canada album certifications – Britney Spears – Circus”. Music Canada. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  59. ^ “GULD OG PLATIN I AUGUST” (bằng tiếng Danish). IFPI Denmark. Ngày 24 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011. 
  60. ^ “France album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  61. ^ “IFPI Middle East Awards – 2009”. IFPI Trung Đông. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  62. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Britney Spears; 'Circus')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  63. ^ “Greek album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  64. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2009” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  65. ^ “Ireland album certifications – Britney Spears – Circus”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  66. ^ “Japan album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  67. ^ “México album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  68. ^ “Latest Gold / Platinum”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  69. ^ “Poland album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). 
  70. ^ “Russia album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  71. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Britney Spears; 'Circus')”. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  72. ^ “Britain album certifications – Britney Spears – The Circus” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013.  Nhập The Circus vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  73. ^ “American album certifications – Britney Spears – Circus” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  74. ^ Trust, Gary (ngày 24 tháng 3 năm 2015). “Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  75. ^ a ă Việc phát hành Circus tạo Áo, Đức và Thuỵ Sĩ:
  76. ^ http://hmv.co.jp/en/artist_Britney-Spears_000000000122859/item_Circus_2795737