Womanizer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Womanizer"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Circus
Phát hành 3 tháng 10, 2008 (2008-10-03)
Định dạng
Thu âm 2008
Thể loại
Thời lượng 3:44
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất K. Briscoe/The Outsyders
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Break the Ice"
(2008)
"Womanizer"
(2008)
"Circus"
(2008)
Video âm nhạc
"Womanizer" trên YouTube

"Womanizer" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, nằm trong album phòng thu thứ sáu của cô, Circus (2008). Nó được phát hành vào ngày 3 tháng 10 năm 2008 bởi Jive Records như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. Được đồng sáng tác và sản xuất bởi Nikesha Briscoe và Rafael Akinyemi của đội sản xuất The Outsyders,[1][2] bài hát sau khi thu âm được một đoạn đã bị rò rỉ trên mạng. "Womanizer" là một bản uptempo mang phong cách electropopdance-pop, với nội dung nói về một người đàn ông sát gái, qua lời mô tả của Spears trong vai một người phụ nữ của gia đình, và từng đoạn của bài hát đã giúp cô ấy hiểu rõ bản chất thực sự của anh ta. Sau khi phát hành, bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình đương đại, trong đó đánh giá cao phần hook, giai điệu và ca từ mạnh mẽ của nó. Ngoài ra, họ cũng gọi đây là một bản nhạc đột phá trong album, và cho rằng nó xứng đáng là sự trở lại đích thực của Spears sau quãng thời gian ngập lặn trong scandal.

"Womanizer" là một đĩa đơn thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Na Uy, Thụy Điển và Hoa Kỳ. Bài hát cũng lọt vào top 10 ở bất kì quốc gia nào nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, "Womanizer" trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của cô kể từ đĩa đơn đầu tay "...Baby One More Time" vào năm 1999. Nó cũng phá vỡ kỷ lục là đĩa đơn nhảy lên vị trí số một với khoảng cách lớn nhất trên Billboard Hot 100 trong một thời gian, trước khi bị phá vỡ bởi đĩa đơn "My Life Would Suck Without You" của Kelly Clarkson một năm sau đó. Đây cũng là đĩa đơn nhạc số thành công nhất của Spears tại quốc gia này, bán được hơn 3.5 triệu bản.[3]

Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Joseph Kahn, với ý tưởng như là phần tiếp theo của video ca nhạc "Toxic". Nội dung video miêu tả Spears là một người phụ nữ cải trang thành nhiều địa vị khác nhau và theo dõi bạn trai của mình thông qua các hoạt động hàng ngày nhằm lật tẩy bản chất lăng nhăng của anh ta. Xuyên suốt diễn biến câu chuyện là những cảnh Spears khỏa thân trong một phòng tắm hơi, được xem là câu trả lời của nữ ca sĩ trước những lời chỉ trích về cân nặng mất kiểm soát của cô trong nhiều năm. Nó được đề cử cho hai hạng mục tại lễ trao giải Video âm nhạc của MTV 2009, và giành chiến thắng giải Video Pop xuất sắc nhất.

Bài hát đã được hát lại bởi các nghệ sĩ đến từ nhiều thể loại khác nhau, bao gồm Lily Allen, Franz FerdinandGirls Aloud. Britney Spears đã trình diễn "Womanizer" trên một số chương trình truyền hình, như The X FactorGood Morning America, cũng như các lễ trao giải như giải thưởng Bambi 2008. Ngoài ra, cô cũng trình diễn bài hát tại The Circus Starring: Britney Spears (2009), Femme Fatale Tour (2011) và Britney: Piece of Me (2013-17). Năm 2010, "Womanizer" nhận được một đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất

Danh sách bài hát và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Nu När Du Gått" của Lena Philipsson & Orup
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
16 tháng 10 năm 2008 - 24 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"A Million Candles Burning" của Martin Stenmarck
Tiền nhiệm:
"Human" của The Killers
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
21 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Tiền nhiệm:
"Live Your Life" của T.I. hợp tác với Rihanna
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 (Mỹ)
25 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"Whatever You Like" của T.I.
Tiền nhiệm:
"So What" của Pink
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
25 tháng 10 - 22 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Disturbia" của Rihanna
Đĩa đơn quán quân Türkiye Top 20
26 tháng 10 - 22 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Just Dance" của Lady Gaga hợp tác với Colby O'Donis
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Dance Chart
3 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Poker Face" của Lady Gaga
Tiền nhiệm:
"Kommer Igen" của Nik & Jay
Đĩa đơn quán quân Danish Singles Chart
6 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
đương nhiệm
Đĩa đơn quán quân Israeli Singles Chart[56]
27 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Tiền nhiệm:
"Vanguard of the New World" của Kinetik Control
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart
3 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
Poker Face của Lady Gaga
Tiền nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
20 tháng 12 - 27 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Ah... Si tu pouvais fermer ta gueule..." của Patrick Sébastien
Đĩa đơn quán quân French Singles Chart
16 tháng 12 năm 2008 - 14 tháng 1 năm 2009
Kế nhiệm:
"Tatoue-moi" của Mikelangelo Loconte
Tiền nhiệm:
"Infinity 2008" của Guru Josh Project
Đĩa đơn quán quân Belgian (Flanders) Singles Chart
20 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Home" của Tom Helsen & Geike Arnaert

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[57] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[58] Vàng 15,000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Bạch kim 15.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[60] Vàng 5,813[60]
Italy 14,875[61]
New Zealand (RMNZ)[62] Vàng 7.500*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[63] Vàng 20,000^
Thụy Điển (GLF)[64] Vàng 10.000x
Anh (BPI)[65] Vàng 446,500[66]
Hoa Kỳ (RIAA)[67] 3,540,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Britney Spears' New Single Pushed Back”. Dose. Ngày 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ Cohen, Jonathan (ngày 15 tháng 9 năm 2008). “Britney Makes December Date For 'Circus'. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ Trust, Gary (24 tháng 3 năm 2015). “Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears - Womanizer". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  5. ^ "Britney Spears - Womanizer Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  6. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Britney Spears - Chart history" Canadian Hot 100 của Britney Spears.
  9. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200907 vào ô tìm kiếm.
  10. ^ "Danishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Tracklisten. Hung Medien.
  11. ^ "Britney Spears - Chart history" European Hot 100 của Britney Spears.
  12. ^ "Finnishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  13. ^ "Lescharts.com - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  14. ^ "lescharts.com - Les charts français" (bằng tiếng Pháp). Les classement de telechargement single. Hung Medien.
  15. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  16. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  18. ^ “Media Forest: Airplay chart”. mako.com/mediaforest.biz. 
  19. ^ "Italiancharts.com - Britney Spears - Womanizer". Top Digital Download. Hung Medien.
  20. ^ "Britney Spears - Chart history" Japan Hot 100 của Britney Spears.
  21. ^ "Dutchcharts.nl - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 2 năm 2011.
  22. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears - Womanizer". Top 40 Singles. Hung Medien.
  23. ^ "Norwegiancharts.com - Britney Spears - Womanizer". VG-lista. Hung Medien.
  24. ^ "7, 2008 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 8 năm 2015.
  25. ^ "Spanishcharts.com - Britney Spears - Womanizer" Canciones Top 50. Hung Medien.
  26. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Singles Top 60. Hung Medien.
  27. ^ "Britney Spears - Womanizer swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  28. ^ "Britney Spears: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  29. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Hot 100 của Britney Spears.
  30. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Britney Spears.
  31. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Britney Spears.
  32. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Pop Songs của Britney Spears.
  33. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Britney Spears.
  34. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  35. ^ http://www.ultratop.be/nl/annual.asp?year=2008
  36. ^ http://www.ultratop.be/fr/annual.asp?year=2008
  37. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2008/canadian-hot-100
  38. ^ http://zene.slagerlistak.hu/archivum/eves-osszesitett-listak/editor/2008
  39. ^ http://www.hitparadeitalia.it/hp_yends/hpe2008.htm
  40. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Swedish). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ http://swisscharts.com/charts/jahreshitparade/2008
  42. ^ “Official Singles Chart 2008” (PDF). ChartsPlus. 
  43. ^ a ă â “Billboard end of year charts”. Billboard (Nielsen Company). 2009. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  44. ^ “2009 Year End Austrian Singles Chart”. Ö3 Austria Top 40. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  45. ^ “Jaaroverzichten 2009 (Flanders)” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  46. ^ “Rapports Annuels 2009 (Wallonia)” (bằng tiếng French). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  47. ^ “Charts Year End: European Hot 100 Singles”. Billboard. Nielsen Company. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  48. ^ https://www.offiziellecharts.de/charts/single-jahr/for-date-2009
  49. ^ “Best selling digital singles in 2009 in France” (PDF). Syndicat National de l'Édition Phonographique. tr. 30. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  50. ^ “Éves összesített listák – MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  51. ^ “Årslista Singlar – År 2009”. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  52. ^ “2009 Year End Swiss Singles Chart”. Swiss Music Charts. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  53. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  54. ^ “Best of 2009: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  55. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. ZPAV. 2009. 
  56. ^ Israeli Official Singles Chart
  57. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  58. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2009”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  59. ^ “Guld og platin i August” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  60. ^ a ă “Finland single certifications – Britney Spears – Womanizer” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  61. ^ “Music in Italy” (PDF). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 
  62. ^ “New Zealand single certifications – Britney Spears – Womanizer”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  63. ^ “Top 50 Canciones - Semana 18: del 19.01.2009 al 25.01.2009” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  64. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2009” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  65. ^ “Britain single certifications – Britney Spears – Womanizer” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nhập Womanizer vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  66. ^ Myers, Justin (2 tháng 7 năm 2015). “Britney Spears: her biggest selling singles and albums revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  67. ^ “Certificeringer - Britney Spears - Womanizer” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI United States. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]