Sometimes (bài hát của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Sometimes"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album ...Baby One More Time
Mặt B "I'm So Curious"
Phát hành 30 tháng 4, 1999 (1999-04-30)
Định dạng
Thu âm Tháng 3, 1998; Cheiron Studios (Stockholm, Sweden)
Thể loại Teen pop
Thời lượng 4:05
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Jörgen Elofsson
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"...Baby One More Time"
(1998)
"Sometimes"
(1999)
"(You Drive Me) Crazy"
(1999)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Sometimes" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, nằm trong album đầu tay của cô ...Baby One More Time (1999). Được sáng tác bởi Spears và Jörgen Elofsson và do Per MagnussonDavid Kreuger sản xuất, bài hát được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trong sự nghiệp của Spears vào ngày 30 tháng 4 năm 1999 bởi hãng Jive Records. "Sometimes" là một bản teen pop mang âm hưởng của bubblegum pop, với nội dung nói về một cô gái luôn dè dặt trong việc thể hiện tình cảm của mình với người yêu. Nó nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình đương đại.

Bài hát đạt được thành công trên toàn cầu, lọt vào top 10 ở 11 quốc gia. Tại Hoa Kỳ, nó chỉ đạt vị trí thứ 21 do không được phát hành dưới dạng đĩa đơn vật lý. Bài hát đạt vị trí số một ở Bỉ, Hà Lan và New Zealand, trong khi đạt vị trí thứ 2 tại Úc. Ở Vương quốc Anh, bài hát đạt vị trí thứ 3, và cũng là đĩa đơn bán chạy thứ ba của nữ ca sĩ tại đây.

Video ca nhạc của "Sometimes" được đạo diễn bởi Nigel Dick, với bối cảnh ghi hình tại Paradise Cove ở Malibu, California, trong đó Spears ngắm nhìn người yêu của mình từ xa. Bài hát đã được trình diễn trong 4 chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của Spears, bao gồm ...Baby One More Time Tour (1999), Crazy 2k Tour (2000), Oops!... I Did It Again World Tour (2000–01), và Dream Within a Dream Tour (2001–02).

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa đơn CD tại châu Âu[1]
  1. "Sometimes" [bản trên Radio] — 3:55
  2. "Sometimes" [Soul Solution Mid-Tempo Mix] — 3:29
  • Đĩa đơn CD maxi tại Nhật[2]
  1. "Sometimes" (bản trên Radio) — 3:55
  2. "...Baby One More Time" [Sharp Platinum Vocal Remix] — 8:11
  3. "...Baby One More Time" [Davidson Ospina Club Mix] — 5:40
  • Đĩa đơn CD maxi tại Úc và châu Âu
  1. "Sometimes" (bản trên Radio) — 3:55
  2. "I'm So Curious" — 3:35
  3. "Sometimes" (Soul Solution Mid Tempo Mix) — 3:29
  • Đĩa đơn CD maxi tại Vương quốc Anh[3]
  1. "Sometimes" [bản trên Radio] — 3:55
  2. "Sometimes" [Soul Solution Mid-Tempo Mix] — 3:29
  3. "I'm So Curious" – 3:35
  • Đĩa đơn cassette
  1. "Sometimes" (bản trên Radio) — 3:55
  2. "I'm So Curious" — 3:35

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[29] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[30] Bạch kim 50.000*
Pháp (SNEP)[31] Bạc 125.000*
Hà Lan (NVPI)[32] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[33] Vàng 7.500*
Thụy Điển (GLF)[34] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[35] Vàng 456,000[36]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn
Nhật Bản[37] 14 tháng 4, 1999 CD Zomba Recording Corporation
Vương quốc Anh[38] 17 tháng 5, 1999
Áo 7 tháng 6, 1999[39]
Đức
Thuỵ Sĩ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Amazon.com: Sometimes (2-Track): Britney Spears: Music”. Amazon.com. Ngày 13 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ “Amazon.com: Sometimes: Britney Spears: Music”. Amazon.com. Ngày 30 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ “Amazon.com: Sometimes (Single, Import): Britney Spears: Music”. Amazon.com. Ngày 13 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears - Sometimes". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  5. ^ "Britney Spears - Sometimes Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  6. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Sometimes" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  7. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Sometimes" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  8. ^ "Nederlandse Top 40 - week 27, 1999" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011.
  9. ^ "Britney Spears - Chart history" European Hot 100 của Britney Spears. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  10. ^ "Finnishcharts.com - Britney Spears - Sometimes". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  11. ^ "Lescharts.com - Britney Spears - Sometimes" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Spears, Britney - Sometimes" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  13. ^ Irish Recorded Music Association (ngày 17 tháng 6 năm 1999). “Irish Singles Chart (Searchable Database)”. Irish Charts. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears - Sometimes". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  15. ^ "Norwegiancharts.com - Britney Spears - Sometimes". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  16. ^ "Spanishcharts.com - Britney Spears - Sometimes" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  17. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears - Sometimes". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  18. ^ "Britney Spears - Sometimes swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  19. ^ "Britney Spears: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  20. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Hot 100 của Britney Spears. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011.
  21. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1999”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  22. ^ “Jaaroverzichten 1999” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  23. ^ “Rapports annuels 1999” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  24. ^ “Classement Singles - année 1999” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  25. ^ “German Top 20 - The Chart Of 1999”. Würzburg Universität. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  26. ^ “Schweizer Jahreshitparade 1999” (bằng tiếng Deutsch). Swiss Music Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  27. ^ “UK Annual Chart” (pdf). The Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  28. ^ “Billboard Top 100 – 1999”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 31 tháng 12 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010. 
  29. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  30. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 1999”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  31. ^ “Britney Spears France Certifications (select Spears B.)”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ “Britney Spears France Certifications (select Spears B.)”. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “Britney Spears Sometimes – New Zealand Certification (select week of August 1, 1999)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  34. ^ “Certifications” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. 1999. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  35. ^ “BPI Certified Awards (Searchable Database)”. British Phonographic Industry. 14 tháng 6 năm 1999. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  36. ^ Myers, Justin (20 tháng 7 năm 2016). “Britney Spears: her biggest selling singles and albums revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 
  37. ^ “Amazon.co.jp: ブリトニー・スピアーズ: Sometimes - 音楽”. 
  38. ^ “Sometimes: Amazon.co.uk: Music”. amazon.co.uk. 
  39. ^ “Sometimes: Amazon.de: Musik”. amazon.de. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]