Everytime

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Everytime"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album In the Zone
Mặt B "Don't Hang Up"
Phát hành 10 tháng 5, 2004 (2004-05-10)
Định dạng
Thu âm 2003; Battery Studios
(Thành phố New York, New York)[1]
Thể loại Pop ballad
Thời lượng 3:50
Hãng đĩa Jive
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Toxic"
(2004)
"Everytime"
(2004)
"Outrageous"
(2004)
Video âm nhạc
"Everytime" trên YouTube

"Everytime" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears nằm trong album phòng thu thứ tư của cô, In the Zone (2003). Nó được phát hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2004 bởi Jive Records, như là đĩa đơn thứ ba trích từ album. Sau khi mối quan hệ tình cảm giữa cô và ca sĩ người Mỹ Justin Timberlake tan vỡ, nữ ca sĩ bắt đầu chơi thân với ca sĩ hát đệm của mình Annet Artani. Họ bắt đầu viết nhạc cùng nhau tại nhà riêng của Speard tại Los Angeles, cũng như ở Lombardy, Ý, nơi "Everytime" được viết. Spears sáng tác phần nhạc trên cây đàn piano của cô, và cô đã cùng viết lời với Artani. Nhiều người cho rằng bài hát là câu trả lời của cô với đĩa đơn "Cry Me a River" của Timberlake. Spears không thừa nhận cũng không phủ nhận cáo buộc trên.

"Everytime" là một bản pop ballad với giọng hát thở. Lời bài hát là một lời cầu xin sự tha thứ bởi vô tình làm tổn thương người yêu cũ. Nó nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình đương đại, trong đó họ khen ngợi lời bài hát đơn giản nhưng mộc mạc của nó và nó hoàn toàn đặc biệt so với phần còn lại của In the Zone. Sự trưởng thành trong khả năng sáng tác và sản xuất của Spears cũng nhận được nhiều lời tán dương. Bài hát là một đĩa đơn thành công về mặt thương mại, nằm trong top 5 ở nhiều quốc gia, và đạt vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng tại Úc, Hungary, Ireland và Vương quốc Anh. Tại Mỹ, nó trở thành một đĩa đơn top 20, đạt vị trí thứ 15 trên Billboard Hot 100. Spears đã trình diễn "Everytime" trên nhiều chương trình truyền hình như Saturday Night LiveTop of the Pops. "Everytime" cũng được thể hiện với khung cảnh đàn piano đầy hoa trong chuyến lưu diễn The Onyx Hotel Tour (2004), khi treo trên một chiếc ô khổng lồ trong The Circus Starring: Britney Spears (2009) và trong trang phục thiên thần trong Britney: Piece of Me (2013-17). Bài hát cũng được nhiều nghệ sĩ khác hát lại như Glen HansardKelly Clarkson, và còn xuất hiện trong bộ phim Spring Breakers (2013).

Lấy cảm hứng từ điện ảnh của phim Leaving Las Vegas, video ca nhạc của "Everytime" được đạo diễn bởi David LaChapelle, trong đó Spears vào vai một ngôi sao luôn bị săn đuổi bởi những tay săn ảnh, và cuối cùng chết đuối trong bồn tắm khi cô bắt đầu chảy máu từ một vết thương trong đầu cô.[2] Trong bệnh viện, các bác sĩ đã không cứu sống được cô trong khi một đứa trẻ được sinh ra ở phòng bên cạnh, ngụ ý cô đầu thai. Ban đầu, cốt chuyện dự kiến có cảnh Spears tự vẫn bằng một liều ma túy quá liều, nhưng cốt truyện đã được gỡ bỏ sau khi nhận được những lời chỉ trích của một số tổ chức tại Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.[3][4]

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[35] Vàng 35.000^
Bỉ (BEA)[36] Vàng 25.000*
Pháp (SNEP)[37] Bạc 125,000*
Đức (BVMI)[38] Vàng 150.000^
Na Uy (IFPI Norway)[39] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[40] Vàng 10.000x
Anh (BPI)[41] Bạc 363,000[42]
Hoa Kỳ (RIAA)[43] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Đức 10 tháng 5, 2004 CD Sony BMG [44]
[45]
Mỹ 11 tháng 5, 2004 Radio hit đương đại Jive [46]
22 tháng 5, 2004 12" [47]
Nhật Bản 26 tháng 5, 2004 CD Sony BMG [48]
Canada 8 tháng 6, 2004 [49]
Vương quốc Anh 14 tháng 6, 2004 RCA [50]
DVD [51]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Clairol herbal essences is proud to present Britney Spears exclusive CD sampler, Everytime — song, music”. Faqs.org. 26 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ Vineyard, Jennifer (ngày 9 tháng 3 năm 2004). “Britney Spears' Puzzling New Video Has Singer Drowning In Fame”. MTV. MTV Networks. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ Vineyard, Jennifer (ngày 12 tháng 3 năm 2004). “Britney Spears Removes Suicide Plot From 'Everytime' Video”. MTV. MTV Networks. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Britney's Video Suicide”. The Sun (News International). Ngày 14 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Britney Spears – Everytime (song)”. Ultratop 50. Hung Medien. 2004. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “allmusic (((Britney Spears > Charts & Awards > Billboard Singles)))”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ a ă â “Britney Spears Everytime”. acharts.us. 2004. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ “IPFI Chart”. IFPI Greece. 3 tháng 8 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Archívum” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2010. 
  10. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2008. 
  11. ^ “Top40-charts.com”. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ “Scottish Singles Charts: 20 June 2004-26 June 2004”. 20 tháng 6 năm 2004. 
  13. ^ Reporter, Billboard. “Britney, Keane Control U.K. Charts”. Billboard (Nielsen Company). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  14. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Hot 100 của Britney Spears.
  15. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Pop Songs của Britney Spears.
  16. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Britney Spears.
  17. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Britney Spears.
  18. ^ “Archive Chart”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  19. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  20. ^ “Austrian Annual Charts”. Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  21. ^ “Jaaroverzichten 2004 (Flanders)” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  22. ^ “Rapports Annuels 2004 (Wallonia)” (bằng tiếng French). Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  23. ^ http://www.dutchcharts.nl/jaaroverzichten.asp?year=2004&cat=s
  24. ^ http://sandrineguerrier.musicblog.fr/428137/classement-des-meilleurs-singles-pour-l-annee-2004/
  25. ^ https://www.offiziellecharts.de/charts/single-jahr/for-date-2004
  26. ^ http://zene.slagerlistak.hu/archivum/eves-osszesitett-listak/editor/2004
  27. ^ “Irish Singles Chart”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  28. ^ http://forum.softpedia.com/index.php?act=attach&type=post&id=19700
  29. ^ http://www.hitlistan.se/netdata/ghl002.mbr/lista?liid=43&dfom=20040001&newi=0&height=420&platform=Win32&browser=MSIE&navi=no&subframe=Mainframe
  30. ^ “Swiss Singles Charts”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  31. ^ “UK Year-end Singles 2004” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  32. ^ “Billboard Top 100 – 2004”. Billboard. Prometheus Global Media. 31 tháng 12 năm 2004. 
  33. ^ “Best of All Time - Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  34. ^ “Best of All Time - Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  35. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2004”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  37. ^ “France single certifications – Britney Spears – Everytime” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  38. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Britney Spears; 'Everytime')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  39. ^ “Norway single certifications – Britney Spears – Everytime” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  40. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2004” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  41. ^ “Britain single certifications – Britney Spears – Everytime” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nhập Everytime vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  42. ^ Myers, Justin (23 tháng 6 năm 2016). “Top 40 flashback: Britney was Number 1 this week in 2004”. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016. 
  43. ^ “American single certifications – Britney Spears – Everytime” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  44. ^ “Everytime: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  45. ^ “Everytime: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  46. ^ “CHR Top 40”. Gfa.radioandrecords.com. 11 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  47. ^ “Everytime [Vinyl]: Music”. Amazon.com. 25 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  48. ^ http://amazon.co.jp/dp/B0001ZX4S4
  49. ^ http://amazon.ca/Everytime-Britney-Spears/dp/B000207NSU
  50. ^ “Everytime: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  51. ^ “Everytime [DVD]: Amazon.co.uk: Britney Spears: DVD & Blu-ray”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]