Danh sách đĩa nhạc của Britney Spears

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Britney Spears
Britney-Spears Boys.jpg
Album phòng thu8
Album tuyển tập4
EP2
Đĩa đơn38
Box sets5
Đĩa đơn quảng bá2
Khác3

Danh sach đĩa nhạc của Britney Spears, ca sĩ nhạc pop, nhạc sĩdiễn viên người Mỹ, gồm 7 album phòng thu, 3 album tuyển tập, 35 đĩa đơn, 2 đĩa đơn quảng bá và 6 DVD.

Năm 1997, Spears ký hợp đồng với hãng Jive Records và phát hành album đầu tay, ...Baby One More Time vào tháng 1 năm 1999. Album đã ngay lập tức chiếm vị trí quán quân trên Billboard 200 và được chứng nhận Bạch Kim tới 14 lần bởi Hiệp hội thu âm Mỹ.[1] Album bao gồm đĩa đơn thành công toàn cầu "...Baby One More Time", đĩa đơn đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100(You Drive Me) Crazy". 16 tháng sau khi phát hành album đầu tay, Spears phát hành album phòng thu thứ 2, Oops!... I Did It Again, album đã trở thành album bán chạy nhất bởi một nữ nghệ sĩ với số lượng phát hành tuần đầu lên tới 1,3 triệu bản.[2] "...Oops!" được chứng nhận đĩa kim cương (tương ứng được chứng nhận Bạch Kim 10 lần) bởi RIAA và sản sinh ra các hit tiếp theo là "Oops!... I Did It Again" và "Stronger".[1] Tháng 11 năm 2001, Spears phát hành album Britney (album), tiếp tục mở hàng tại vị trí quán quân của Billboard 200 và sản sinh ra hit mới là "I'm a Slave 4 U", ca khúc đã chuyển đổi mạnh mẽ phong cách của Britney là từ teen pop sang urban pop và R&B.[3]

2 năm sau kể từ Britney, album thứ tư của Spears, In the Zone, phát hành vào tháng 11 năm 2003 đã sản sinh ra hit trên toàn thế giới là "Toxic", ca khúc đã đem lại cho Britney giải Grammy Award đầu tiên trong sự nghiệp.[4] Tháng 11 năm sau, Spears phát hành album tuyển tập đầu tiên Greatest Hits: My Prerogative. Album đã bán được 1 triệu bản tại Mỹ và 6 triệu bản trên toàn thế giới.[5] Tháng 11 năm 2007, album thứ năm của Spears, Blackout được phát hành. Album được chuyên gia đánh giá tích cực bởi âm thanh nhạc dance mới lạ và hiện đại. Tuy nhiên Blackout chỉ đạt vị trí #2 trên Billboard 200, bán được 3 triệu bản trên toàn thế giới, và cũng sản sinh ra 2 hit là "Gimme More" và "Piece of Me".[5] 1 năm sau, Circus, album thứ sáu của cô được phát hành, giúp Spears trở thành nghệ sĩ duy nhất trong lịch sử Nielsen SoundScan, từ 1991 đến nay, có 4 album bán được trên nửa triệu bản trong tuần đầu phát hành chỉ riêng tại Mỹ.[6] Circus bán được 4 triệu bản trên toàn thế giới và sản sinh ra 2 hit lớn là "Womanizer" - ca khúc quán quân thứ hai của Britney tại Mỹ sau gần 1 thập kỷ, và "Circus".[5] Cuối năm sau, Spears phát hành đĩa đơn "3" sau này đã trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của Britney trên Billboard Hot 100 mở đường cho việc phát hành album tuyển tập hit thứ hai.

Tháng 3 năm 2011, Spears phát hành album thứ 7 Femme Fatale[7] tiếp tục đứng đầu tại Billboard 200.[8] Điều này tiếp tục đưa Britney lập thêm kỷ lục trở thành nghệ sĩ đầu tiên có 6 album đạt vị trí quán quân tại Mỹ chỉ trong tuần đầu và cả bảy album đều tuần đầu xuất hiện ở top 2 cũng tại bảng xếp hạng này. Single đầu "Hold It Against Me" trở thành single thứ 4 đứng đầu Hot 100, và là single thứ 2 liên tiếp đạt vị trí quán quân trong tuần đầu.[9]. Đĩa đơn thứ 2 là "Till the World Ends" đạt đến vị trí thứ 3 trên Billboard và trở thành ca khúc thành công nhất của Britney trên sóng radio tại Mỹ, với lượng thính giả lúc cao nhất lên tới gần 100 triệu người.

Spears đã bán được trên 100 triệu đĩa hát trên toàn thế giới, đưa tên tuổi cô vào một trong những nghệ sĩ thành công nhất của nền âm nhạc thế giới.[10] Thêm vào đó, cô cũng được xếp hạng thứ 8 trong top những nghệ sĩ nữ thành công nhất của Mĩ với 32 triệu album được tiêu thụ tại đây và hiện tại là nghệ sĩ bán chạy thứ 5, cũng như là nghệ sĩ thành công nhất thập kỷ đầu thế kỷ 20 của Mỹ.[11][12] Spears cũng là nghệ sĩ tuổi teen thành công nhất mọi thời đại với 37 triệu album được bán ra trước khi bước sang tuổi 20 và chỉ với 2 năm đầu ca hát.[13]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Studio albums[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất[14] Chứng nhận Doanh thu
Mỹ Canađa Úc Anh Pháp Đức Ailen Niu Dilân Nhật
1999 ...Baby One More Time
  • Album đầu tay
  • 12 tháng 1 năm 1999
1 1 2 2 4 1 1 3 9
2000 Oops!... I Did It Again
  • Album thứ 2
  • 16 tháng 5 năm 2000
1 1 2 2 1 1 1 2 1
2001 Britney
  • Album thứ 3
  • 6 tháng 11 năm 2001
1 1 4 4 2 1 8 17 4
2003 In the Zone
  • Album thứ 4
  • 18 tháng 11 năm 2003
1 3 10 13 1 2 1 25 3
2007 Blackout
  • Album thứ 5
  • 30 tháng 11 năm 2007
2 1 3 2 2 10 1 8 4
  • Canada: Bạch Kim [16]
  • Mỹ: Bạch Kim
  • Bỉ: Vàng
  • Brazil: Vàng
  • Pháp: Vàng
  • Hungary: Bạch Kim
  • CH Ailen: Bạch Kim
  • Nhật Bản: Vàng
  • Niu Dilân: Vàng
  • Nga: x3 Bạch Kim
  • Anh: Vàng
  • TG: 3.000.000

  • Mỹ: 1.030.000[22]
  • EU: 600.000[21]
  • Anh: 285.000
  • Canada: 180.000
  • Nhật: 100.000
2008 Circus
  • Album thứ 6
  • 2 tháng 12 năm 2008
1 1 3 4 3 9 2 6 5
  • Mỹ: Bạch Kim
  • Argentina: Vàng
  • Úc: x2 Bạch Kim
  • Bỉ: Vàng
  • Brazil: Vàng
  • Canada: x3 Bạch Kim
  • Đan Mạch: Vàng
  • Pháp: Vàng
  • Đức: Vàng
  • Hy Lạp: Vàng
  • Ả Rập Xê Út: Vàng
  • Hungary: Vàng
  • CH Ailen: Bạch Kim
  • Nhật Bản: Vàng
  • Mexico: Vàng
  • Niu Dilân: Bạch Kim
  • Bồ Đào Nha: Vàng
  • Nga: x2 Bạch Kim
  • Thụy Điển: Vàng
  • Anh: Bạch Kim
  • TG: 4.000.000
  • Mỹ: 1.720.000
  • Anh: 365.000
  • Đức: 125.000
  • Pháp: 190.000
  • Úc: 155.000
  • Canada: 260.000
  • Nhật: 140.000
2011 Femme Fatale
  • Album thứ 7
  • 25 tháng 3 năm 2011
1 1 1 8 4 10 4 3 9
  • Mỹ: Bạch Kim
  • Úc:Vàng
  • Brazil: Vàng
  • Canda: Bạch Kim
  • CH Séc: Vàng
  • Pháp: Vàng
  • CH Alien: Vàng
  • Mexico: Vàng
  • Bồ Đào Nha: Bạch Kim
  • Singapor: Vàng
  • Hàn Quốc: Vàng
  • Thụy Sĩ: Vàng
  • Thụy Điển: Vàng
  • Anh: Vàng
  • TG: 2.000.000
  • Mỹ: 800.000
  • Anh: 100.000
  • Pháp: 90.000
  • Canada: 90.000
  • Nhật: 70.000
  • Brazil: 75.000
2013 Britney Jean
  • Album thứ 8
  • 29 tháng 11 năm 2013
4 7 12 34 22 20 15 22 17
  • Brazil: Bạch Kim
  • Canada: Vàng
  • Mexico: Vàng
  • Nga: Vàng
  • Venezuela: Vàng
  • TG: 600.000
  • Mỹ: 272.000
  • Brazil: 40.000
  • Canada: 40.000
2016 Glory
  • Album thứ 9
  • 26 tháng 8 năm 2016
3 4 4 2 6 3 1 8 19
  • TG: 400.000
  • Mỹ: 130.000
  • Brazil: 25.000
  • Anh: 20.000

Album khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất[14] Chứng nhận Doanh thu
Mỹ. Canađa Úc Anh Pháp Đức Ailen Niu Dilân Nhật
2004 Greatest Hits: My Prerogative
  • Album tuyển tập thứ 1
  • 9 tháng 11 năm 2004
4 3 4 2 4 1 17 1
2005 B in the Mix: The Remixes
  • Album phối khí
  • 22 tháng 11 năm 2005
134 98 32
2009 The Singles Collection
  • Album tuyển tập thứ 2
  • 24 tháng 11 năm 2009
22 19 23 38 80 30 22 8

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Album Vị trí cao nhất[23] Doanh số
Mỹ Anh Canađa Úc Đức Pháp Ailen Niu Dilân Thuỵ Điển TG
1998 "...Baby One More Time" ...Baby One More Time 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10.000.000
1999 "Sometimes" 21 3 2 6 13 5 1 4 5 3.452.000
"(You Drive Me) Crazy" 10 5 13 12 4 2 3 5 2 1 4.210.000
"Born to Make You Happy" 1 1 21 3 9 1 2 1 3.684.000
"From the Bottom of My Broken Heart" 2 14 37 23 1.085.000
2000 "Oops!...I Did It Again" Oops!... I Did It Again 9 1 4 1 2 4 2 1 1 1 5.912.000
"Lucky" 23 5 50 3 1 16 2 4 1 2 3.921.000
"Stronger" 11 7 9 13 4 20 6 15 4 3 3.541.000
2001 "Don't Let Me Be the Last to Know" 12 34 12 27 12 12 10 815.000
"I'm a Slave 4 U" Britney 27 4 8 7 3 8 6 13 7 5 3.315.000
"Overprotected" 86 4 2 16 15 9 2 6 2.050.000
2002 "I'm Not a Girl, Not Yet a Woman" 2 7 10 25 3 40 4 6 2.150.000
"I Love Rock 'n' Roll" 4 13 33 13 7 8 15 37 720.000
"Boys" 7 21 14 19 55 10 39 9 18 540.000
2003 "Me Against the Music" In the Zone 35 2 2 1 5 11 1 13 5 1 5.310.000
2004 "Toxic" 9 1 1 1 4 3 1 2 2 1 5.410.000
"Everytime" 15 1 2 1 4 2 1 3 1 4.150.000
"My Prerogative" Greatest Hits: My Prerogative 3 7 3 18 1 17 6 4 1.150.000
2005 "Do Somethin'" 4 100 6 16 8 18 70 4 10 13 812.000
2007 "Gimme More" Blackout 3 3 1 3 7 5 2 15 2 2 3.380.000
"Piece of Me" 18 2 5 2 7 1 4 9 6 2.541.000
2008 "Break the Ice" 43 15 9 23 25 7 24 11 20 1.250.000
"Womanizer" Circus 1 3 1 5 4 1 2 9 1 1 6.541.000
"Circus" 3 13 2 6 11 12 4 6 7 5.510.000
2009 "If U Seek Amy" 19 20 13 11 36 11 17 13 18 2.010.000
"Radar" 88 46 53 46 32 32 8 765.000
"3" The Singles Collection 1 7 1 6 18 7 12 2 2 3.152.000
2011 "Hold It Against Me" Femme Fatale 1 6 1 4 23 31 5 1 9 2 2.609.000
"Till the World Ends" 3 21 4 8 27 8 7 10 2 6 3.050.000
"I Wanna Go" 11 138 8 31 - 18 41 22 40 17
  • 2.011.000

Các đĩa đơn khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí cao nhất Album
CAN GER FRA SWE IRE U.S. POP AUS NZ PHI
2004 "Chris Cox Megamix" 5 Greatest Hits: My Prerogative

Ghi chú:

  • 1 Chỉ phát hành tại Canada và châu Âu
  • 2 Chỉ phát hành tại Mỹ, Úc, New Zealand and Mỹ Latin
  • 3 Chỉ phát hành tại Pháp và Brazil
  • 4 Không phát hành tại Mỹ

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Năm DVD Vị trí cao nhất (Mỹ) Doanh số
Mỹ Thế giới
1999 Time Out with Britney Spears 7 314.000 900.000
2000 Live and More! 4 309.000 500.000
2001 Britney: The Videos 1 206.000 300.000
2002 Live from Las Vegas 1 224.000 350.000
2004 In the Zone 1 110.000 150.000
2004 Greatest Hits: My Prerogative 1 208.000 450.000
2005 Britney & Kevin: Chaotic 1 - 100.000
2009 Britney: For the Record 1 15.000 100.000

Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tour Quảng cáo album Lịch trình Số buổi diễn Doanh thu
1999-2000 ...Baby One More Time Tour ...Baby One More Time 28/06/1999 – 20/04/2000 (Bắc Mỹ) 80 -
2000-2001 Oops!... I Did It Again World Tour Oops!... I Did It Again 20/06/2000 – 20/09/2000 (Bắc Mỹ)

08/10/2000 – 21/11/2000 (Châu Âu)
18/01/2001 (Brazil)

90 $40,500,000
2001-2002 Dream Within a Dream Tour Britney 01/11/2001 – 21/12/2001 (Bắc Mỹ)

25/04/2002 (Nhật Bản)
24/05/2002 - 28/07/2002 (Bắc Mỹ)

68 $43,700,000
2004 The Onyx Hotel Tour In the Zone 02/03/2004 – 14/04/2004 (Bắc Mỹ)

26/04/2004 – 06/07/2004 (Châu Âu)

54 $34,000,000
2009 The Circus Starring: Britney Spears Circus 03/03/2009 – 05/05/2009 (Bắc Mỹ)

03/06/2009 – 26/07/2009 (Châu Âu)
20/08/2009 - 27/09/2009 (Bắc Mỹ)
06/11/2009 - 29/11/2009 (Châu Úc)

97 $131,800,000

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “RIAA - Gold & Platinum”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “RIAA” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ Richard Skanse (ngày 24 tháng 5 năm 2000). “Oops!... She Sold 1.3 Million Albums”. Rolling Stone magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. [liên kết hỏng]
  3. ^ Todd Marten (ngày 15 tháng 11 năm 2001). “Teen Queen Britney Knocks King of Pop from No. 1”. Billboard magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ “Britney Spears Wins Her First Grammy Award...”. Sony Music Blog. Ngày 14 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ a ă â b http://www.britney.com/us/highlights
  6. ^ Katie Hasty (ngày 10 tháng 12 năm 2008). “Britney's 'Circus' Debuts Atop Album Chart”. Billboard magazine. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. [liên kết hỏng]
  7. ^ “Britney Spears’s New Album Will Be Released On ngày 15 tháng 3 năm 2011”. pinkisthenewblog.com. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “Britney Spears Snares Sixth No. 1 on Billboard 200 with 'Femme Fatale'. Ngày 6 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “Billboard.com” (trợ giúp)
  9. ^ Grein, Paul (ngày 19 tháng 1 năm 2011). “Week Ending Jan. 16, 2011: Songs: Britney Tops Taylor”. Yahoo!. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ Serjeant, Jill (ngày 29 tháng 9 năm 2010). “Britney Spears praises "Glee" tribute”. Reuters (Thomson Reuters). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  11. ^ Recording Industry Association of America. “Britney Spears Albums”. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  12. ^ Paul Grein (ngày 29 tháng 5 năm 2009). “Chart Watch Extra: The Top 20 Album Sellers Of The 2000s”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. 
  13. ^ Ellen, Barbara quote. "Britney Spears". Truy cập 2010-11-01
  14. ^ a ă Britney Spears's albums chart positions:
  15. ^ a ă â b c d đ e ê g h RIAA. Gold & Platinum Certifications Britney Spears Albums. Recording Industry Association of America. Truy cập 7 tháng 6 năm 2006.
  16. ^ a ă â b c d CRIA. Sales and Certifications for Britney Spears Album's. Canadian Recording Industry Association.
  17. ^ a ă IFPI. Platinum Europe Awards 2000. ...Baby One More Time 4 million sold. International Federation of the Phonographic Industry.
  18. ^ FOXNews.com - Britney Spears's Biography - Celebrity Gossip | Entertainment News | Arts And Entertainment
  19. ^ a ă IFPI. Platinum Europe Awards 2001. Oops!... I Did It Again 4 million sold. International Federation of the Phonographic Industry.
  20. ^ a ă â b c d IFPI. Platinum Europe Awards 2002. Britney 2 million sold. International Federation of the Phonographic Industry. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ifp3” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ a ă â IFPI. Platinum Europe Awards 2004. In the Zone 1 million sold. International Federation of the Phonographic Industry.
  22. ^ [1]
  23. ^ Britney Spears's singles chart positions:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]