Boys (bài hát của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Boys"
Đĩa đơn của Britney Spears hợp tác với Pharrell Williams của N.E.R.D.
từ album Britney
Phát hành 29 tháng 7, 2002 (2002-07-29)
Định dạng
Thu âm 2001
Thể loại
Thời lượng 3:28 (bản album)
3:46 (bản phối lại)
Hãng đĩa Jive
Sáng tác
Sản xuất The Neptunes
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Anticipating"
(2002)
"Boys"
(2002)
"Me Against the Music"
(2003)
Thứ tự đĩa đơn của Pharrell Williams
"Formal Invite"
(2002)
"Boys"
(2002)
"When the Last Time"
(2002)

"Boys" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, được sáng tác và sản xuất bởi Chad HugoPharrell Williams (thường được gọi chung là The Neptunes) cho album phòng thu thứ ba của Spears Britney (2001). Một phiên bản phối lại của bài hát, mang tên "The Co-Ed Remix", đã được phát hành như là đĩa đơn thứ sáu và cũng là cuối cùng trích từ Britney vào ngày 29 tháng 7, 2002. Phiên bản mới này cũng chọn làm đĩa đơn thứ hai trích từ album nhạc phim của Austin Powers in Goldmember. "Boys" là một bản R&BHip hop, kết hợp với những yếu tố của funk. Bản phối lại mang nhịp điệu chậm hơn so với bản trong album và cả hai phiên bản này đều được ghi nhận là mang hơi hướng âm nhạc của Janet Jackson.

Trong khi bài hát không thể lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, "Boys" lọt vào top 10 ở Bỉ, Ireland và Vương quốc Anh, cũng như vươn đến top 20 tại Úc, Đức, Áo, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Phần Lan và Đan Mạch. Video ca nhạc của bài hát, do Dave Meyers làm đạo diễn, đã nhận được một đề cử tại lễ trao giải MTV Video Music Awards 2003 cho "Video trích từ phim xuất sắc nhất", trong đó Spears và Williams xuất hiện tại một bữa tiệc. Bài hát đã được Spears trình diễn trên một số chương trình truyền hình, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa than 12"
  1. "Boys" (Co-Ed Remix) – 3:45
  2. "Boys" (Co-Ed Remix) [không lời] – 3:45
  3. "I'm a Slave 4 U" – 3:23
  • Đĩa CD
  1. "Boys" (Co-Ed Remix) — 3:45
  2. "Boys" (bản album) — 3:26
  • Đĩa CD maxi
  1. "Boys" (Co-Ed Remix) — 3:45
  2. "Boys" (không lời) [Co-Ed Remix] — 3:45
  3. "Boys" (bản album) — 3:26
  4. "Boys" (không lời) [bản album] — 3:26

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn
Vương quốc Anh[24] 29 tháng 7, 2002 CD RCA
Nhật Bản[25] 3 tháng 9, 2002 Sony
Đức[26] 30 tháng 9, 2002

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  2. ^ "Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  3. ^ "Ultratop.be - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  4. ^ "Ultratop.be - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  5. ^ "Britney Spears - Chart history" Canadian Hot 100 của Britney Spears. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  6. ^ "Danishcharts.com - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  7. ^ "Lescharts.com - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  8. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Spears, Britney - Boys" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  9. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  10. ^ “ブリトニー・スピアーズのCDシングルランキング、ブリトニー・ORICON STYLE” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  11. ^ "Nederlandse Top 40 - week 38, 2002" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  12. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  13. ^ "4, 2002 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ "Spanishcharts.com - Britney Spears feat. Pharrell Williams - boys" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 4 năm 2011.
  15. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  16. ^ "Britney Spears feat. Pharrell Williams - Boys swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  17. ^ "Britney Spears: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 24 tháng 4 năm 2015.
  18. ^ Whitburn, Joel (2005). Bubbling Under the Billboard Hot 100: 1959–2004: Joel Whitburn Presents. Record Research. ISBN 978-0-89820-162-8. 
  19. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Pop Songs của Britney Spears. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011.
  20. ^ “Jaaroverzichten 2002” (bằng tiếng Dutch). Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  21. ^ “Rapports annuels 2002” (bằng tiếng French). Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  22. ^ “UK Year-End Chart 2002” (PDF). The Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  23. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  24. ^ “Britney Spears: Boys: Single, Maxi”. United Kingdom: Amazon.co.uk. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  25. ^ “Britney Spears: Boys: Single, Import”. Japan: Amazon.co.jp. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  26. ^ “Britney Spears: Boys: Single, Maxi”. Germany: Amazon.de. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]