Boys (bài hát của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Boys"
Đĩa đơn của Britney Spears featuring Pharrell
từ album Britney
Phát hành 29 tháng 7, 2002
(see release history)
Định dạng Đĩa đơn CD
Thu âm tháng 7—tháng 8 năm 2001; tháng 4—tháng 5 năm 2002 (remix)
Thể loại (album version) pop
(co-ed remix) pop, dance, hip-hop, R'n'B
Thời lượng 3:26 (Album version)
3:45 (Co-Ed remix)
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Chad Hugo, Pharrell Williams
Sản xuất The Neptunes
Chứng nhận Gold (ARIA)[1]
Thứ tự Britney Spears singles
"I Love Rock 'n' Roll"
(2002)
"Boys"
(2002)
"Me Against the Music"
(2003)
Thứ tự Pharrell singles
"Formal Invite"
(2002)
"Boys"
(2002)
"When the Last Time"
(2002)

"Boys" là ca khúc của Britney Spears.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2002) Vị trí
cao nhất
Australian ARIA Singles Chart[2] 14
Austrian Singles Chart[3] 18
Belgian Flemish Singles Chart[4] 7
Belgian Walloon Singles Chart[5] 10
Canadian Singles Chart[6] 21
Danish Singles Chart[7] 14
Dutch Singles Chart[8] 13
Finnish Singles Chart[9] 19
French SNEP Singles Chart[10] 55
German Singles Chart[11] 19
Irish Singles Chart[12] 10
Italian Singles Chart[13] 27
New Zealand Singles Chart[14] 39
Swedish Singles Chart[15] 11
Swiss Singles Chart[16] 20
UK Singles Chart[17] 7
U.S. Billboard Bubbling Under Hot 100[18] 22
U.S. Billboard Top 40 Mainstream[6] 32

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://aria.com.au/pages/aria-charts-accreditations-singles-2002.htm
  2. ^ Australian Recording Industry Association (20 tháng 10 năm 2002). “Australian Singles Chart”. Australian Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ “Austrian Singles Chart”. Austrian Charts. 20 tháng 10 năm 2002. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  4. ^ Ultratop (7 tháng 9 năm 2002). “Belgian Flemish Singles Chart”. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ Ultratop (21 tháng 9 năm 2002). “Belgian Walloon Singles Chart”. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ a ă Billboard magazine (tháng 7 năm 2002). “Billboard charts”. All Music Guide. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ Tracklisten (10 tháng 10 năm 2002). “Danish Singles Chart”. Danish Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  8. ^ MegaCharts (tháng 9 năm 2002). “Dutch Singles Chart”. Dutch Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  9. ^ “Finnish Singles Chart”. Finnish Charts. Week 41, 2002. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  10. ^ Syndicat National de l'Édition Phonographique (11 tháng 9 năm 2002). “French Singles Chart”. Les Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  11. ^ “German Singles Chart”. Mariah Charts. 12 tháng 10 năm 2002. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  12. ^ Irish Recording Music Association (1 tháng 8 năm 2002). “Irish Singles Chart”. Irish Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  13. ^ http://www.hitparadeitalia.it/indici/per_interprete/as.htm
  14. ^ Recording Industry Association of New Zealand (29 tháng 9 năm 2002). “New Zealand Singles Chart”. New Zealand Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  15. ^ Sverigetopplistan (10 tháng 10 năm 2002). “Swedish Singles Chart”. Swedish Charts. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  16. ^ “Swiss Singles Chart”. Swiss Charts. 20 tháng 10 năm 2002. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  17. ^ The Official Charts Company (tháng 7 năm 2002). “UK Singles Chart”. Every Hit. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  18. ^ Billboard magazine (24 tháng 8 năm 2002). “Bubbling Under Hot 100 Singles”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2009. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009.