"Weird Al" Yankovic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Weird Al" Yankovic
AlYankovicByKristineSlipson.jpg
Al trình diễn vào năm 2010
Sinh Alfred Matthew Yankovic
23 tháng 10, 1959 (58 tuổi)
Downey, California, Hoa Kỳ
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
  • Châm biếm
  • hài hước
  • polka
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • người viết bài hát
  • nghệ sĩ châm biếm
  • nhà sản xuất thu âm
  • nghệ sĩ trào phúng
  • diễn viên
  • đạo diễn video âm nhạc
  • đạo diễn phim
  • nhà văn
Nhạc cụ
Năm hoạt động 1976–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với Dr. Demento, Jon "Bermuda" Schwartz
Website weirdal.com

Alfred Matthew "Weird Al" Yankovic ( /ˈjæŋkəvɪk/ YANG-kə-vik; sinh ngày 23 tháng 10 năm 1959)[1] là ca sĩ, người viết bài hát, nghệ sĩ châm biếm, nhà sản xuất thu âm, nghệ sĩ trào phúng, diễn viên, đạo diễn video âm nhạc, đạo diễn phim và nhà văn người Mỹ. Ông nổi tiếng với nhiều bài hát châm biếm văn hóa đại chúng và thường nhại lại những bài hát riêng của các nhạc sĩ đương đại,[2][3][4][5] mô phỏng phong cách những tác phẩm của các nghệ sĩ khác và thực hiện liên khúc polka những bài hát nổi tiếng, cùng sự xuất hiện của đàn phong cầm.[6][7][8][9][10][11][12][12][13]

Kể từ khi bài hát hài kịch đầu tiên của Weird Al lên sóng phát thanh vào năm 1976, ông đã bán hơn 12 triệu album tính đến năm 2007,[14] thu âm hơn 150 sáng tác gốc và châm biếm,[15][16][17] và trình diễn trực tiếp tại hơn 1.000 đêm nhạc.[18] Các tác phẩm giúp ông giành 4 giải Grammy từ 11 đề cử,[19] 4 chứng nhận đĩa Vàng và 6 chứng nhận đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.[20] Album và đĩa đơn đạt top 10 Billboard đầu tiên của Weird Al, Straight Outta Lynwood và "White & Nerdy", đều được phát hành vào năm 2006, gần 3 thập kỷ kể từ khi ông khởi nghiệp.[21] Mandatory Fun (2014) trở thành album mở màn ở ngôi quán quân đầu tiên của ông.[22]

Thành công của Weird Al một phần nằm ở việc sử dụng các video âm nhạc nhằm châm biếm nền văn hóa đại chúng, nghệ sĩ gốc của bài hát hoặc chính video âm nhạc gốc.[23] Ông sau đó tự đạo diễn các video âm nhạc của chính mình và các nghệ sĩ khác như Ben Folds, Hanson, The Black CrowesThe Presidents of the United States of America.[24] Do sự khước từ của các hệ thống truyền hình âm nhạc và sự bùng nổ của mạng xã hội, Weird Al xuất bản các video của mình thông qua YouTube và các trang chia sẻ video khác; giúp tăng lượng doanh số đĩa nhạc của nhiều album sau này, trong đó có Mandatory Fun.[25][26][27][28][29][22][30][31]

Ngoài các album phòng thu, Weird Al còn viết và góp mặt trong bộ phim UHF (1989)[32][33]The Weird Al Show (1997). Ông còn xuất hiện trong tư cách khách mời và lồng tiếng trong nhiều chương trình truyền hình và trang mạng, trong đó có Al TV trên MTV.[1] Ông cũng sáng tác hai quyển sách dành cho trẻ em, trong đó When I Grow Up (2011) đạt đến top 4 trong danh sách bán chạy nhất của New York Times vào cuối tháng 2.[34][35][36][37]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1988 Tapeheads Chính ông
1988 The Naked Gun: From the Files of Police Squad! Chính ông
1989 UHF George Newman
1991 The Naked Gun 2½: The Smell of Fear Police Station Thug
1994 Naked Gun 33⅓: The Final Insult Chính ông
1996 Spy Hard Chính ông
1997 Safety Patrol Chính ông
2000 Nothing Sacred Clothing Store Customer
2002 Desperation Boulevard Chính ông
2003 Haunted Lighthouse Bồi bàn
2009 Halloween II Chính ông
2015 Batman vs. Robin The Dollmaker Lồng tiếng

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1987 Amazing Stories The Cabbage Man Tập: "Miss Stardust"
1992 Eek! The Cat Chính ông
1992 Square One Television Murray the Mouth Tập: "The Case: Off the Record", segment: "Mathnet"
1994 Space Ghost Coast to Coast Chính ông Tập: "Banjo"
1995,
1998
The Eddie Files Bồi bàn
Man Interrogated
Bones McDuff
"Fractions: Any Way You Slice It"
"Geometry: Invasion of the Polygons"
"Charts & Graphs: The Dessert Derby"
2002 The Brak Show Petroleum Joe Tập: "Feud"
2003,
2008
The Simpsons Chính ông (lồng tiếng) "Three Gays of the Condo"
"That 90's Show"
2003 Lilo & Stitch: The Series Singing Minstrel (lồng tiếng) Tập: "Tank: Experiment 586"
2003–05 The Grim Adventures of Billy & Mandy The Squid Hat (lồng tiếng) "Toadblatt's School of Scorcery/Educating Grim/It's Hokey Mon!"
"Nigel Planter and the Chamber Pot of Secrets/Circus of Fear"
"One Crazy Summoner/Guess What's Coming to the Dinner"
2006 Robot Chicken Chính ông / Kevin (lồng tiếng) Tập: "The Munnery"
2007–10 Tim and Eric Awesome Show, Great Job! Uncle Muscles (lồng tiếng)
2008,
2009
Transformers Animated Wreck-Gar (lồng tiếng) "Garbage In, Garbage Out"
"Human Error: Part II"
2010 Back at the Barnyard Chính ông (lồng tiếng) Tập: "Get Bessy/A Beautiful Freddy"
2010 Yo Gabba Gabba! The Ringmaster Tập: "Circus"
2011 Batman: The Brave and the Bold Mr. Star / Chính ông (lồng tiếng) Tập: "Bat-Mite Presents: Batman's Strangest Cases!"
2011 How I Met Your Mother Chính ông Tập: "Noretta"
2011,
2013
Adventure Time Banana Man (lồng tiếng) "The New Frontier"
"We Fixed a Truck"
2012 30 Rock Chính ông "Kidnapped by Danger"
2012 The Aquabats! Super Show! President Stuncastin
Super Magic Power Man!
"Pilgrim Boy!"
"Showtime!"
2012 Animal Man Animal Man (lồng tiếng) 4 tập
2012 WordGirl The Learnerer (lồng tiếng) The Learnerer/Mr. Big's Dinner and a Scam"
"Hard-Learned Money/Gift Pony"
2012–hiện tại Comedy Bang! Bang! Chính ông / Mike Cankers "Weird Al Yankovic Wears a Hawaiian Shirt"
"David Cross Wears a Red Polo Shirt & Brown Shoes with Red Laces"
"Lizzy Caplan Wears All Black & Powder Blue Espadrilles"
"Eric Andre Wears a Cat Collage Shirt & Sneakers"
"Weird Al Yankovic Wears a Different Hawaiian Shirt"
2013 Childrens Hospital Young Michael Tập: "Country Weekend"
2013 Mad Superman (lồng tiếng) Tập: "Mad's 100th Episode Special"
2014 Good Morning Today Sir Alfred Yankovic Tập 1.9
2014 My Little Pony: Friendship Is Magic Cheese Sandwich (lồng tiếng) Tập: "Pinkie Pride"
2014 Drunk History Adolf Hitler Tập: "Montgomery, AL"
2014 @midnight Chính ông Tập 2.10, 2.64, 2.92
2014 The Hotwives of Orlando Coach Cliff Bonadenturo "Staycation"
2014 Wallykazam! Wizard Jeff (lồng tiếng) Tập: "Mustache Day"[38]
2015 Galavant Confessional Monk Tập: "Completely Mad…Alena"
2015 The Odd Couple Steve Tập: "Enlightening Strikes"
2015 Uncle Grandpa Pal.0/Weird Pal (lồng tiếng) Tập: "Pal.0"[39]
2015 Hollywood Game Night Chính ông Tập: "Everything's Coming Up Rosie"
2015 Wet Hot American Summer: First Day of Camp Jackie Brazen Tập: "Auditions"
2015 Gravity Falls Probabilitor Lồng tiếng, Tập: "Dungeons, Dungeons and More Dungeons"
2015 Wander Over Yonder Dr. Screwball Jones Lồng tiếng
2015 Teen Titans Go Darkseid Lồng tiếng, Tập: "Two Parter (Part 2)"
2016 The Goldbergs Chính ông Tập: "Weird Al"
2016 Mr. Pickles Diễn viên bổ sung Tập "Vegans"
2016 Boạck Horseman Captain Peanutbutter (lồng tiếng) 2 tập phim
2016 Ask the StoryBots Spud Spa Yogi "Where Do French Fries Come From?"
2016-hiện tại Milo Murphy's Law Milo Murphy (lồng tiếng)

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2006 The Grim Adventures of Billy & Mandy Announcer

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy[19]

Năm Hạng mục Tác phẩm Kết quả
1985 "Album hài kịch xuất sắc nhất" "Eat It" Đoạt giải
1986 Dare to Be Stupid Đề cử
1988 Polka Party! Đề cử
1989 Even Worse Đề cử
1993 Off the Deep End Đề cử
1988 "Bối cảnh video xuất sắc nhất" "Fat" Đoạt giải
1995 "Video dạng ngắn xuất sắc nhất" "Jurassic Park" Đề cử
2004 "Album hài kịch xuất sắc nhất" Poodle Hat Đoạt giải
2007 "Album hài kịch xuất sắc nhất" Straight Outta Lynwood Đề cử
2010 "Album hài kịch xuất sắc nhất" Internet Leaks Đề cử
2012 "Video dạng ngắn xuất sắc nhất" "Perform This Way" (cùng Cisco Newman) Đề cử
2012 "Album hài kịch xuất sắc nhất" Alpocalypse Đề cử
2015 "Album hài kịch xuất sắc nhất" Mandatory Fun[40] Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ankeny, Jason. “Weird Al Yankovic Biography”. AllMusic.com (Rovi). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ Crouch, Ian (ngày 16 tháng 7 năm 2014). “Weird Al Endures”. New Yorker. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ Graff, Gary (ngày 15 tháng 7 năm 2014). 'Weird Al' Yankovic On Getting Pharrell's Permission: 'He Could Not Have Been Nicer'. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ “Weird Al's shtick still draws a crowd”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2006. 
  5. ^ “Revenge of the nerd: 'Weird Al' gets all white and nerdy for summer tour”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2007. 
  6. ^ “Permanent Record: Al in the Box”. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2006. 
  7. ^ “Frequently Asked Questions”. "Weird Al" Yankovic official website. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. He grew up in Lynwood, California (a suburb of Los Angeles), although the hospital he was actually born in was in the neighboring town of Downey... Al's grandparents on his father's side were Yugoslavian. 
  8. ^ Conrad, Harold (tháng 8 năm 1985). Guccione, Jr., Bob, biên tập. “The Glamorous Life Of Al Yankovic”. SPIN (SPIN Media LLC) 1 (4): 48. – 50. ISSN 0886-3032. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013. It is of no minor coincidence that his parents are of Yugoslavian lineage and it so happens that Frankie Yankovic (no relation), known as the polka king and one of the best accordionists in the country, also happens to be a Yugoslav. A little chauvinism here. 
  9. ^ Demento, Dr. (ngày 27 tháng 9 năm 1994). Liner notes, Permanent Record. Scotti Bros. ASIN B00000I029. 
  10. ^ “Autopsy confirms Yankovic parents died from carbon monoxide poisoning”. San Diego Union Tribune. Ngày 12 tháng 4 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009. 
  11. ^ "The clown prince of song parodies.", The Star-Ledger, ngày 10 tháng 8 năm 2007. p14.
  12. ^ a ă Harrington, Richard (ngày 19 tháng 5 năm 1983). 'Weird Al' Taking Off”. The Washington Post. tr. C8. 
  13. ^ “TV Listings, Tuesday, April 21”. The Baltimore Sun. Ngày 19 tháng 4 năm 1981. tr. TV24. 
  14. ^ Harrington, Richard (ngày 10 tháng 8 năm 2007). “Weird Al's Imitation: A Funky Form of Flattery”. Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2007. 
  15. ^ “Weird Al Yankovic's latest send-ups on The Catch-up”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2007. 
  16. ^ “Weird Al Yankovic: Catalog”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2006. 
  17. ^ “Weird Al Yankovic: Biographies”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2006. 
  18. ^ “Weird Al Yankovic: Live Performances”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2006. 
  19. ^ a ă Past Winners Search | GRAMMY.com
  20. ^ “Gold & Platinum - RIAA”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  21. ^ “Tweak: Phone Tag – Weird Al Yankovic”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2006. 
  22. ^ a ă Caulfield, Keith (ngày 23 tháng 7 năm 2014). 'Weird Al' Yankovic Gets First No. 1 Album On Billboard 200 with 'Mandatory Fun'. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014. 
  23. ^ “The 8 best Weird Al parody videos”. The Verge. Ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  24. ^ Weiss, Dan (ngày 19 tháng 12 năm 2014). “SPIN 2014 Exit Interviews: 'Weird Al' Yankovic”. Spin. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014. 
  25. ^ “Idiots & Angels: COED's Interview With Oscar Nominated Animator Bill Plympton”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010. 
  26. ^ Dvohrik, Ashley (ngày 18 tháng 7 năm 2014). “Weird Al Yankovic adapting to digital age”. Fox News. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014. 
  27. ^ Rothman, Lily (ngày 2 tháng 7 năm 2014). “The Al Yankovic Paradox: He Doesn't Seem That Weird Anymore”. Time. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014. 
  28. ^ Wellins, Max (ngày 21 tháng 7 năm 2014). “Why You Couldn't Escape Weird Al's Marketing Blitz”. Advertising Age. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  29. ^ Meyer, Robinson (ngày 19 tháng 7 năm 2014). “The Surprisingly Savvy Weird Al Internet Machine”. The Atlantic. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  30. ^ Suddath, Claire (ngày 21 tháng 7 năm 2014). “The Internet Should Have Killed Weird Al. It Only Made Him Stronger”. Businessweek. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  31. ^ “Weird Al Targets Internet Fans in Latest Music Video Project”. ABC World News. Ngày 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  32. ^ “UHF (1989)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014. 
  33. ^ “UHF Reviews”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014. 
  34. ^ “When I Grow Up”. 
  35. ^ Hoevel, Ann (ngày 1 tháng 2 năm 2011). “What happened when Weird Al grew up”. CNN. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011. 
  36. ^ Schuessler, Jennifer. “Children's Picture Books – Feb. 20, 2011”. New York Times. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  37. ^ Cavna, Michael (ngày 13 tháng 2 năm 2015). “MAD magazine names its first guest editor in its seven-decade history: ‘Weird Al’ Yankovic”. Washington Post. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  38. ^ Watch Animated 'Weird Al' Sing About Underpants | Rolling Stone
  39. ^ “Weird Al Stars and Sings on ‘Uncle Grandpa’”. Animation Magazine. Truy cập 7 tháng 1 năm 2016. 
  40. ^ “2015 Grammy Comedy Award”. grammys.com. Grammys. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:"Weird Al" Yankovic