Bước tới nội dung

The Velvet Rope

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
The Velvet Rope
Album phòng thu của Janet Jackson
Phát hành7 tháng 10 năm 1997 (1997-10-07)
Thu âmTháng 1 Tháng 7, 1997
Thể loại
Thời lượng75:32
Hãng đĩaVirgin
Sản xuất
Thứ tự album của Janet Jackson
Design of a Decade: 1986–1996
(1995)
The Velvet Rope
(1997)
All for You
(2001)
Đĩa đơn từ The Velvet Rope
  1. "Got 'til It's Gone"
    Phát hành: 22 tháng 9, 1997
  2. "Together Again"
    Phát hành: 1 tháng 12, 1997
  3. "I Get Lonely"
    Phát hành: 24 tháng 2, 1998
  4. "Go Deep"
    Phát hành: 15 tháng 6, 1998
  5. "You"
    Phát hành: 3 tháng 9, 1998
  6. "Every Time"
    Phát hành: 3 tháng 11, 1998[a]

The Velvet Ropealbum phòng thu thứ sáu của ca sĩ người Mỹ Janet Jackson, phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1997 bởi Virgin Records. Sau khi hợp tác ngắn hạn với hãng đĩa cũ A&M Records để ra mắt album tuyển tập đầu tiên Design of a Decade: 1986-1996 (1995), Jackson tiếp tục trở thành trung tâm của một cuộc đấu thầu cấp cao giữa những hãng đĩa để ký kết hợp đồng thu âm mới. Nhiều tập đoàn lớn như Bertelsmann, DreamWorks, Sony Music, Time WarnerThe Walt Disney Company đều muốn chiêu mộ nữ ca sĩ, trong khi Virgin tìm cách đàm phán để giữ chân cô. Jackson sau đó ở lại với Virgin với bản hợp đồng mới trị giá 80 triệu đô la Mỹ, giúp cô trở thành nghệ sĩ âm nhạc được trả thù lao cao nhất thế giới lúc bấy giờ. The Velvet Rope được đồng sáng tác và sản xuất bởi Jackson, cộng tác viên lâu năm Jimmy Jam and Terry Lewis và chồng của cô khi đó là René Elizondo Jr., bên cạnh sự tham gia hợp tác của nghệ sĩ vĩ cầm người Anh Vanessa-Mae, ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Canada Joni Mitchell và rapper người Mỹ Q-Tip. Album kết hợp nhiều thể loại âm nhạc khác nhau, bao gồm pop, R&B, trip hop, folk, jazz, rocktechno.

Sau khi trải qua một khoảng thời gian suy sụp tinh thần, Jackson bắt đầu đối mặt với trạng thái trầm cảm kéo dài và cô phát triển The Velvet Rope như một album chủ đề về nội tâm. Tiêu đề của album là một phép ẩn dụ cho những ranh giới cảm xúc, cũng như ám chỉ đến nhu cầu được cảm thấy đặc biệt của mỗi người. Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến những chủ đề như trầm cảm, lòng tự trọng, mạng lưới xã hội, và bạo hành gia đình, bên cạnh những chủ đề về tình dục, bao gồm BDSM, xu hướng tính dục, và quan hệ đồng giới. The Velvet Rope nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự táo bạo trong lời bài hát và gọi đây là tác phẩm hoàn thiện nhất của nữ ca sĩ. Album cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng tại Đan Mạch và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Canada, Hà Lan, Pháp, Đức, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 202,000 bản, trở thành album quán quân thứ tư của Jackson tại đây.

Sáu đĩa đơn đã được phát hành từ The Velvet Rope. "Got 'til It's Gone" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia, đồng thời chiến thắng một giải Grammy cho Video ca nhạc hình thái ngắn xuất sắc nhất. Đĩa đơn tiếp theo "Together Again" trở thành đĩa đơn thành công nhất của Jackson trên thị trường quốc tế, trong khi "I Get Lonely" giúp cô phá vỡ kỷ lục cho nghệ sĩ nữ có nhiều đĩa đơn liên tiếp lọt vào top 10 nhất trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Để quảng bá album, nữ ca sĩ thực hiện chuyến lưu diễn The Velvet Rope Tour với 125 đêm diễn và đi qua năm châu lục. Kể từ khi phát hành, The Velvet Rope được ghi nhận là tác phẩm giúp củng cố hình ảnh công chúng của Jackson như một biểu tượng sex và là hình mẫu cho nhiều nghệ sĩ nhạc pop khi chuyển sang âm nhạc tăm tối hoặc nổi loạn lơn, và là tiền thân cho sự phát triển của thể loại alternative R&B.[2] Ngoài ra, việc kết hợp những vấn đề xã hội liên quan đến xu hướng tình dục và chống lại chứng sợ đồng tính luyến ái cũng giúp cô trở thành biểu tượng đồng tính và chiến thắng giải thưởng Truyền thông GLAAD cho Nghệ sĩ Âm nhạc Nổi bật.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các ca khúc được sản xuất bởi Janet Jackson, James Harris IIITerry Lewis.

The Velvet Rope Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácThời lượng
1."Interlude – Twisted Elegance" 0:41
2."Velvet Rope" (hợp tác với Vanessa-Mae)4:55
3."You"4:42
4."Got 'til It's Gone" (hợp tác với Q-TipJoni Mitchell)
4:01
5."Interlude – Speaker Phone" 0:54
6."My Need"
3:44
7."Interlude – Fasten Your Seatbelts" 0:19
8."Go Deep"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:42
9."Free Xone"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
  • James Brown
  • Billy Buttier
  • Archie Bell
  • Michael Hepburn
4:57
10."Interlude – Memory" 0:04
11."Together Again"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
5:01
12."Interlude – Online" 0:19
13."Empty"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:32
14."Interlude – Full" 0:12
15."What About"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:24
16."Every Time"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:17
17."Tonight's the Night"5:07
18."I Get Lonely"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
5:17
19."Rope Burn"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:15
20."Anything"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:54
21."Interlude – Sad" 0:10
22."Special" (bao gồm bản nhạc ẩn[note 1])
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
7:55
Tổng thời lượng:75:11
The Velvet Rope Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc bổ sung)[3]
STTNhan đềSáng tácThời lượng
22."Special"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
3:21
23."God's Stepchild" (bao gồm bản nhạc ẩn[note 2])
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
7:55
The Velvet Rope Phiên bản cao cấp năm 2022 (phần 1)[4]
STTNhan đềSáng tácThời lượng
22."Special"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
3:21
23."Can't Be Stopped"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
4:13
24."Accept Me"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
4:07
25."God's Stepchild"
  • Jackson
  • Harris
  • Lewis
  • Elizondo
3:30
The Velvet Rope Phiên bản đặc biệt / nhạc số cao cấp (đĩa kèm theo)[5]
STTNhan đềNgười phối lạiThời lượng
1."Got 'til It's Gone" (Armvà Van Helden Bonus Beats)Armvà Van Helden5:05
2."Together Again" (Tony Humphries 12-inch Edit Mix)Tony Humphries9:57
3."I Get Lonely" (Janet vs Jason – The Club Remix)Jason Nevins8:10
4."Go Deep" (Vocal Deep Disco Dub)Masters at Work8:12
5."Every Time" (Jam & Lewis Disco Remix)Jimmy Jam & Terry Lewis4:10
The Velvet Rope Phiên bản cao cấp năm 2022 (phần 2)[4]
STTNhan đềNgười phối lạiThời lượng
1."I Get Lonely" (TNT Remix Edit (hợp tác với Blackstreet)Teddy Riley4:18
2."Got Til It's Gone" (Ummah Jay Dee's Revenge Mix) (hợp tác với Q-Tip và Joni Mitchell)The Ummah3:46
3."Go Deep" (Timbaland/Missy Mix) (hợp tác với Missy Elliott)Timbaland5:34
4."Together Again" (Jimmy Jam Deeper Mix)Jimmy Jam4:52
5."Every Time" (Jam & Lewis Disco Remix)Jimmy Jam & Terry Lewis4:10
6."I Get Lonely" (Jam & Lewis Feel My Bass Mix)Jimmy Jam & Terry Lewis5:19
7."Got Til' It's Gone" (Def Club Mix)David MoralesFrankie Knuckles10:56
8."Together Again" (Tony Moran 12-inch Club Mix)Tony Moran11:03
9."Go Deep" (Masters at Work Thunder Mix)Masters at Work9:06
10."Together Again" (Tony Humphries Club Mix Edit)Tony Humphries10:00
11."I Get Lonely" (Janet vs Jason – The Club Remix)Jason Nevins8:10
12."Go Deep" (Masters at Work Vocal Deep Disco Dub)Masters at Work8:12
13."Got Til' It's Gone" (Armvà Van Helden Bonus Beats)Armvà Van Helden5:08

Ghi chú nhạc mẫu

Chú thích

  1. "Special" bao gồm bản nhạc ẩn "Can't Be Stopped" bắt đầu từ 3:42.
  2. "God's Stepchild" bao gồm bản nhạc ẩn "Can't Be Stopped" bắt đầu từ 3:42.

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[62] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[63] Vàng 25.000*
Canada (Music Canada)[64] 3× Bạch kim 300.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[44] Vàng 25.000^
Pháp (SNEP)[65] Bạch kim 300.000*
Đức (BVMI)[66] Vàng 250.000^
Ý (FIMI)[67] 150,000[68]
Nhật Bản (RIAJ)[69] Bạch kim 200.000^
Hà Lan (NVPI)[70] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[71] Bạch kim 15.000^
Na Uy (IFPI)[72] Bạch kim 50.000*
Nam Phi (RISA)[73] 3× Bạch kim 100,000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[74] Bạch kim 100.000^
Thụy Điển (GLF)[75] Vàng 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[76] Bạch kim 50.000^
Taiwan (RIT)[44] Vàng 25,000* 
Anh Quốc (BPI)[77] Bạch kim 367,000[78]
Hoa Kỳ (RIAA)[79] 3× Bạch kim 3,649,000[80][81]
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[82] Bạch kim 1.000.000*
Toàn cầu 8,000,000[83]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

  1. Phát hành đầu tiên tại Nhật Bản vào ngày 25 tháng 3 năm 1998.[1]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "エブリタイム | Janet (ジャネット・ジャクソン)" [Everytime | Janet (Janet Jackson)] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2023.
  2. Behan, Conor (ngày 1 tháng 6 năm 2015). "9 Ways Janet Jackson Changed The Music Industry". PopCrush (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
  3. "ザ・ヴェルヴェット・ロープ[CD] - ジャネット・ジャクソン - UNIVERSAL MUSIC JAPAN" [The Velvet Rope[CD] - Janet Jackson - UNIVERSAL MUSIC JAPAN]. Universal Music Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. 1 2 "Janet Jackson celebrates 25 years of 'The Velvet Rope' with deluxe reissue". Retro Pop. ngày 5 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
  5. "Tidal – Janet Jackson – The Velvet Rope (Deluxe Edition)". Tidal. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2020.
  6. "Australiancharts.com – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  7. "Austriancharts.at – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  8. "Ultratop.be – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  9. "Ultratop.be – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien.
  10. "RPM 100 Albums". RPM. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  11. "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  12. "Hits of the World". Billboard. Quyển 110 số 6. ngày 7 tháng 2 năm 1998. tr. 59. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  13. "Dutchcharts.nl – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  14. "Hits of The World Continued". Billboard (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 11 năm 1997. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  15. "Janet: The Velvet Rope" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  16. "Lescharts.com – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien.
  17. "Offiziellecharts.de – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts.
  18. "Top National Sellers" (PDF). Music & Media. Quyển 14 số 46. ngày 15 tháng 11 năm 1997. tr. 27. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  19. "Album Top 40 slágerlista – 1998. 11. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ.
  20. "Ísland -plotur og diskar- (DV Tonlist 3 April 1998 page 32)". Dagblaðið Vísir (bằng tiếng Iceland). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  21. "GFK Chart-Track Albums: Week 52, 1997" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA.
  22. "Hits of The World". Billboard. Quyển 110 số 5. ngày 31 tháng 1 năm 1998. tr. 66. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023 qua Google Books.
  23. "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  24. "Charts.nz – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  25. "Norwegiancharts.com – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  26. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  27. "Hits of the World – Spain". Billboard. ngày 14 tháng 3 năm 1998. tr. 69. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020.
  28. "Swedishcharts.com – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  29. "Swisscharts.com – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  30. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2016.
  31. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  32. "Janet Jackson Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  33. "Janet Jackson Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  34. "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1997". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  35. "Rapports annuels 1997" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  36. "Albums: Top 100 of 1997". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
  37. "TOP20.dk © 1997". Hitlisten. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  38. "Eurochart Top 100 Albums 1997" (PDF). Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  39. "Les Albums de 1997 par InfoDisc". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.
  40. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  41. "Årets Album 1997" (bằng tiếng Na Uy). VG. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  42. "Årslista Album (inkl samlingar), 1997" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  43. "End of Year Album Chart Top 100 – 1997". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2021.
  44. 1 2 3 Billboard Magazine Nov 1, 1997. Google Translate. ngày 27 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua |work= (trợ giúp)
  45. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1997". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2021.
  46. "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1998". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  47. "Jaaroverzichten 1998" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  48. "Rapports annuels 1998" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  49. "RPM Year-End 1998". RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  50. "Albums: Year-end Top 200". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
  51. "TOP20.dk © 1998". Hitlisten. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
  52. "Jaaroverzichten – Album 1998" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  53. "Eurochart Hot 100 Albums 1998" (PDF). Music & Media. ngày 19 tháng 12 năm 1998. tr. 8. OCLC 29800226. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  54. "TOPS DE L'ANNÉE TOP ALBUMS". SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  55. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  56. "Gli album più venduti del 1998". Hit Parade Italia. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  57. "Top Selling Albums of 1998". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  58. "Schweizer Jahreshitparade 1998" (bằng tiếng Đức). Swiss Music Charts. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  59. "End of Year Album Chart Top 100 – 1998". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2021.
  60. "1998 The Year in Music". Billboard. Quyển 110 số 52. ngày 26 tháng 12 năm 1998. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2011.
  61. "Billboard". ngày 13 tháng 6 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2020 qua Google Books.
  62. "ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  63. "Ultratop − Goud en Platina – albums 1998" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
  64. "Chứng nhận album Canada – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  65. "Chứng nhận album Pháp – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.
  66. "Gold-/Platin-Datenbank (Janet Jackson; 'The Velvet Rope')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  67. "Chứng nhận album Ý – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Chọn "Tutti gli anni" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "The Velvet Rope" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
  68. Fegiz, Mario Luzzato (ngày 17 tháng 4 năm 1998). "Janet Jackson: macché sexy, solo un musical-fumetto". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). tr. 17. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021. Janet e una star da molti anni, ma non e mai venuta ' ne nostro paese dove solo l'ultimo album ha venduto oltre 150 mila copie.
  69. "Chứng nhận album Nhật Bản – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021. Chọn 1997年10月 ở menu thả xuống
  70. "Chứng nhận album Hà Lan – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Nhập The Velvet Rope trong mục "Artiest of titel". Chọn 1998 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  71. "Chứng nhận album New Zealand – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  72. "IFPI Norsk platebransje Trofeer 1993–2011" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
  73. "Most Successful Female Recording Artists in South Africa". RISA.
  74. "Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano: Certificados 1996–1999" (PDF). Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016.
  75. "Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011.
  76. "Awards 1998". IFPI Switzerland. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  77. "Chứng nhận album Anh Quốc – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  78. Copsey, Rob (ngày 26 tháng 7 năm 2019). "Janet Jackson's Official Top 10 biggest albums revealed". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2024.
  79. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Janet Jackson – The Velvet Rope" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  80. "Ask Billboard: Life After Discussing Divas". Billboard. ngày 4 tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013.
  81. "Shania, Backstreet, Britney, Emimen and Janet Top all Time Sellers". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016.
  82. "IFPI Platinum Europe Awards – 1998". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.
  83. Turner-Williams, Jaelani (ngày 3 tháng 10 năm 2022). "'The Velvet Rope' Turns 25: Janet Jackson's Most Personal Album Reshaped R&B Forever". BET. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]