Counting Stars

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Counting Stars"

Đĩa đơn của OneRepublic
từ album Native
Phát hành14 tháng 6, 2013 (2013-06-14)
Định dạng
Thu âmTháng 8, 2012
Thể loạiFolk pop
Thời lượng4:17
Hãng đĩa
Sáng tácRyan Tedder
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của OneRepublic
"If I Lose Myself"
(2013)
"Counting Stars"
(2013)
"Something I Need"
(2013)
Video âm nhạc
"Counting Stars" trên YouTube

"Counting Stars" là một bài hát của ban nhạc Mỹ OneRepublic nằm trong album phòng thu thứ ba của họ, Native (2013). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album và đầu tiên ở Vương quốc Anh và một số thị trường khác vào ngày 14 tháng 6 năm 2013 bởi Mosley Music GroupInterscope Records. "Counting Stars" được viết lời bởi giọng ca chính của nhóm Ryan Tedder, và anh cũng tham gia đồng sản xuất nó với Noel Zancanella, cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của OneRepublic và đã hợp tác với nhóm trong nhiều đĩa đơn thành công trước đây như "Good Life" và đĩa đơn đầu tiên từ Native "Feel Again" (2012). Được sáng tác trong quá trình Tedder làm việc với ca sĩ người Mỹ Beyoncé và dự định sẽ do nữ ca sĩ thể hiện, bài hát là một bản folk pop mang nhiều âm hưởng từ discophúc âm với nội dung đề cập đến những áp lực trong cuộc sống hiện đại mà mỗi người phải đối mặt và so sánh việc đếm sao như là một cách để trấn an tinh thần, trong đó kết hợp nhiều loại nhạc cụ khác nhau như piano, đàn acoustic và đàn hạc.

Sau khi phát hành, "Counting Stars" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát cũng như quá trình sản xuất của nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ album. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2014 cho Top Bài hát nhạc số. "Counting Stars" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Phần Lan, Ba Lan và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Brazil, Đan Mạch, Đức, Ireland, New Zealand, Na Uy và Tây Ban Nha. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần, trở thành đĩa đơn thứ ba của OneRepublic vươn đến top 10 và ngang bằng thành tích với "Apologize" (2007) như là đĩa đơn có thứ hạng trong sự nghiệp của nhóm trên Hot 100, đồng thời tiêu thụ được hơn 5.7 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Counting Stars" được đạo diễn bởi James Lees, trong đó bao gồm những cảnh ban nhạc trình diễn bài hát ở tầng trệt của một tòa nhà và bên dưới một hội thánh nhà thờ đang diễn ra ở tầng trên, trước khi trần nhà bị phá hủy và khiến một người rơi xuống sàn nhà ở căn phòng của ban nhạc, cũng như xen kẽ với hình ảnh một con cá sấu đang bò qua tầng trệt. Để quảng bá bài hát, OneRepublic đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Good Morning America, Jimmy Kimmel Live!, Today, The Voice, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2014 và giải Sự lựa chọn của Công chúng lần thứ 40, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Counting Stars" đã được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Little Mix, George Ezra, The Vamps, Lost Frequencies, Christina Grimmie và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Earth to Echo, Golic and WingoRookie Blue. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Counting Stars" – 4:17
  2. "Counting Stars" (Lovelife phối lại) – 3:55

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Native, Mosley Music GroupInterscope Records.[2]

Thu âm và phối khí
Thành phần
  • Viết lời – Ryan Tedder
  • Sản xuất – Ryan Tedder, Noel Zancanella
  • Kỹ sư – Smith Carlson
  • Hỗ trợ kỹ sư – Matthew Tryba
  • Đàn hạc – HarpEri
  • Đàn acoustic – Zach Filkins
  • Guitar nhịp – Drew Brown
  • Bass – Brent Kutzle
  • Đàn phím – Ryan Tedder
  • Trống, bộ gõ – Eddie Fisher
  • Giọng nền – Bobbie Gordon, Brent Kutzle, Zach Filkins, David McGlohon
  • Phối khí – Joe Zook
  • Hỗ trợ phối khí – Ryan Lipman
  • Master – Chris Gehringer, Will Quinnell

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[83] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[84] Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[85] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[86] Kim cương 800.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[87] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[88] Không có 75,400[60]
Đức (BVMI)[89] 3× Vàng 450.000^
Ý (FIMI)[90] 4× Bạch kim 120.000*
Mexico (AMPROFON)[91] 2× Bạch kim 120.000*
Hà Lan (NVPI)[92] 2× Bạch kim 40.000^
New Zealand (RMNZ)[93] 2× Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 699,178[94]
Thụy Điển (GLF)[95] 5× Bạch kim 100.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[96] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[97] 2× Bạch kim 1,640,508[79]
Hoa Kỳ (RIAA)[98] 10× Bạch kim 10.000.000double-dagger
Venezuela (APFV)[99] Bạch kim 10.000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[100] 3× Bạch kim 5.400.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[101] 2× Bạch kim 20.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Áo[1] 14 tháng 6 năm 2013 Đĩa CD Mosley Music Group, Interscope Records
Đức[1]
Thụy Sĩ[1]
Hoa Kỳ[102] 8 tháng 10 năm 2013 Phát thanh (Top 40)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “ONEREPUBLIC | Counting Stars (2-Track): OneRepublic – Diskografie”. Universal Music Group. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Native (CD booklet). OneRepublic. Hoa Kỳ: Mosley Music Group, Interscope Records. 2013. 
  3. ^ "Australian-charts.com - OneRepublic - Counting Stars". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "OneRepublic - Counting Stars Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - OneRepublic - Counting Stars" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - OneRepublic - Counting Stars" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  7. ^ a ă “Hot 100 Billboard Brasil - weekly”. Billboard Brasil. Tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ "OneRepublic - Chart history" Canadian Hot 100 của OneRepublic.
  9. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201349 vào ô tìm kiếm.
  10. ^ "Danishcharts.com - OneRepublic - Counting Stars". Tracklisten. Hung Medien.
  11. ^ "Finnishcharts.com - OneRepublic - Counting Stars". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  12. ^ "Lescharts.com - OneRepublic - Counting Stars" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  13. ^ “OneRepublic - Counting Stars” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  14. ^ “Greece Digital Songs – ngày 7 tháng 6 năm 2014”. Prometheus Global Media. Ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.  (cần đăng ký mua)
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  18. ^ "One Republic – Counting Stars". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  19. ^ "Italiancharts.com - OneRepublic - Counting Stars". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  20. ^ “Luxembourg Digital Songs - ngày 27 tháng 7 năm 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013. 
  21. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  22. ^ “Top 20 Ingles: Del 10 Al 16 de Febrero del 2014” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. RadioNotas. Ngày 17 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014. 
  23. ^ "Nederlandse Top 40 - OneRepublic search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  24. ^ "Dutchcharts.nl - OneRepublic - Counting Stars" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  25. ^ "Charts.org.nz - OneRepublic - Counting Stars". Top 40 Singles. Hung Medien.
  26. ^ "Norwegiancharts.com - OneRepublic - Counting Stars". VG-lista. Hung Medien.
  27. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013.
  28. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201341 vào ô tìm kiếm.
  30. ^ "Spanishcharts.com - OneRepublic - Counting Stars" Canciones Top 50. Hung Medien.
  31. ^ "Swedishcharts.com - OneRepublic - Counting Stars". Singles Top 60. Hung Medien.
  32. ^ "OneRepublic - Counting Stars swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  33. ^ "Archive Chart: 2013-10-12" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  34. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Hot 100 của OneRepublic.
  35. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Adult Contemporary của OneRepublic.
  36. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của OneRepublic.
  37. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Dance Club Songs của OneRepublic.
  38. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Pop Songs của OneRepublic.
  39. ^ "OneRepublic - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của OneRepublic. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  40. ^ “Pop Rock General”. Record Report (bằng tiếng Tây Ban Nha). R.R. Digital C.A. Ngày 28 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013. 
  41. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Jahreshitparade Singles 2013” (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  43. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “Track Top-50 2013”. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  46. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2013” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “IRMA - Best of Singles”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  49. ^ “Top Selling Singles of 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “SloTop50: Slovenian official singles year end chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Swiss Year-end Charts 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ Lane, Daniel (1 tháng 1 năm 2014). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “Jaaroverzichten 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “Rapports annuels 2014” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Track Top-100, 2014”. Hitlisten.NU. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ a ă “Classement Singles - année 2014” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “MAHASZ Single TOP 100 – 2014” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  63. ^ “FIMI - Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “Jaarlijsten 2014” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “Jaaroverzichten - Single 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “SloTop50: Slovenian official singles year end chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “2014년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2014”. promusicae.es. 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “Årslista Singlar – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Swiss Year-end Charts 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  71. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  75. ^ “Pop Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  76. ^ “2015년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  77. ^ “2016년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  78. ^ “2017년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  79. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  80. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  81. ^ “Greatest of All Time Adult Pop Songs: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  82. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  83. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  84. ^ “Austrian single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.  Nhập OneRepublic vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Counting Stars vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  85. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2014”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  86. ^ “Canada single certifications – OneRepublic – Counting Stars”. Music Canada. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018. 
  87. ^ “Denmark single certifications – OneRepublic – Counting Stars”. IFPI Đan Mạch. 
  88. ^ “France single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  89. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (OneRepublic; 'Counting Stars')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  90. ^ “Italy single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Counting Stars" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  91. ^ “Certificaciones – One Republic” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2014. 
  92. ^ “Netherlands single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  93. ^ “New Zealand single certifications – OneRepublic – Counting Stars”. Recorded Music NZ. 
  94. ^ Doanh số tiêu thụ của "Counting Stars":
  95. ^ “OneRepublic - Counting Stars” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  96. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (OneRepublic; 'Counting Stars')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  97. ^ “Britain single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Counting Stars vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  98. ^ “American single certifications – OneRepublic – Counting Stars” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  99. ^ APFV (30 tháng 11 năm 2013). “Certificaciones De Venezuela Del 2013” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). APFV. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  100. ^ “Certificeringer - OneRepublic - Counting Stars”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  101. ^ “Canciones - 29-12-2014 a 4-1-2015” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  102. ^ Mainstream Hit Songs Being Released and Their Release Dates

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]