Set Fire to the Rain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Set Fire to the Rain"
Đĩa đơn của Adele
từ album 21
Phát hành4 tháng 7, 2011 (2011-07-04)
Định dạngTải kĩ thuật số
Thu âm2010
Thể loại
Thời lượng4:02
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuấtFraser T. Smith
Thứ tự đĩa đơn của Adele
"Someone like You"
(2011)
"Set Fire to the Rain"
(2011)
"Rumour Has It"
(2011)
Video âm nhạc
"Set Fire to the Rain" (Trực tiếp tại The Royal Albert Hall) trên YouTube

"Set Fire to the Rain" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh quốc Adele nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, 21 (2011). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album ở châu Âu và thứ ba ở Vương quốc Anh vào ngày 4 tháng 7 năm 2011 bởi XL RecordingsColumbia Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Adele với Fraser T. Smith, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó. Nguồn cảm hứng cho "Set Fire to the Rain" xuất hiện khi Adele đứng dưới mái hiên của một cửa hàng trong cơn mưa tầm tã, sau một khoảng thời gian dài rơi vào khủng hoảng và suy sụp bởi việc chia tay với người bạn trai, và tất cả nỗi đau đớn lẫn sự giận dữ của cô lúc bấy giờ đã được truyền tải vào bài hát như là một cách để giải tỏa nỗi lòng. Đây là một bản popsoul ballad mang nội dung đề cập đến những mâu thuẫn trong mối quan hệ của một cặp đôi, cũng như cảm giác luyến tiếc và không thể buông tay của một cô gái trước quyết định phải từ bỏ mối tình không hạnh phúc này.

Sau khi phát hành, "Set Fire to the Rain" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn và tráng lệ, chất giọng nội lực của Adele và quá trình sản xuất nó, đồng thời thu hút nhiều sự so sánh với đĩa đơn năm 2010 của Bruno Mars "Grenade" bởi những sự tương đồng về nhịp độ, âm vực và thang âm. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Cộng hòa Séc, Hà Lan, Ba Lan và Slovakia, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm những thị trường lớn như Áo, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, New Zealand, Na Uy, Nam Phi và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của Adele và giúp cô là nghệ sĩ nữ đầu tiên có ba đĩa đơn đồng thời lọt vào top 10 trong một tuần dưới cương vị hát đơn (bên cạnh "Rolling in the Deep" và "Someone like You").

Không có video ca nhạc chính thức nào đã được thực hiện cho "Set Fire to the Rain" bởi Adele phải tiến hành phẫu thuật dây thanh quản lúc bấy giờ, mặc dù một video nữ ca sĩ trình diễn trực tiếp nó ở Nhà hát hoàng gia Albert đã được sử dụng để quảng bá bài hát. Màn thể hiện đã giúp nữ ca sĩ chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn giọng pop đơn ca xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 55. Ngoài ra, cô cũng trình diễn "Set Fire to the Rain" trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Graham Norton ShowLater... With Jools Holland, cũng như trong nhiểu chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Ruthie Foster, Charles Kelley, Fifth Harmony, Danielle Bradbery, Jordan Smith, Lil Wyte, Boyce AvenueTyler Ward. Tính đến nay, "Set Fire to the Rain" đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số
  1. "Set Fire to the Rain" – 4:02
  2. "Set Fire to the Rain" (3LAU Bootleg) – 3:42
  1. "Set Fire to the Rain" (Thomas Gold phối lại) – 5:50
  2. "Set Fire to the Rain" (Thomas Gold Dub) – 5:21
  3. "Set Fire to the Rain" (Moto Blanco phối lại) – 7:38
  4. "Set Fire to the Rain" (Moto Blanco chỉnh sửa) – 3:35

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[86] 3× Bạch kim 210.000^
Bỉ (BEA)[87] Bạch kim 30.000*
Brazil (ABPD)[88] Bạch kim 100.000*
Canada (Music Canada)[89] 6× Bạch kim 480.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[90] Bạch kim 30.000^
Pháp (SNEP)[91] Không có 152,000[56][71]
Đức (BVMI)[92] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[93] 3× Bạch kim 90.000*
Mexico (AMPROFON)[94] 4× Bạch kim 240.000*
New Zealand (RMNZ)[95] Bạch kim 15.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 392,316[96]
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[97] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[98] Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[99] 4× Bạch kim 5,028,000[100]
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[90] Bạch kim 100.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Áo[2] 4 tháng 7, 2011 Tải kĩ thuật số (EP phối lại)
Đức[101]
Ý[102]
Hà Lan[102]
Anh quốc[103]
Hoa Kỳ 21 tháng 11, 2011 AC radio[104]
5 tháng 12, 2011 Triple A radio[105]
13 tháng 12, 2011 Mainstream radio[106]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Adele (3) - Set Fire To The Rain”. Discogs. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ a ă “Set Fire to the Rain (Remixes) – EP von Adele” (bằng tiếng Đức). iTunes Store (Austria). Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Adele - Set Fire to the Rain". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  4. ^ "Adele - Set Fire to the Rain Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  5. ^ "Ultratop.be - Adele - Set Fire to the Rain" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 4 năm 2011.
  6. ^ "Ultratop.be - Adele - Set Fire to the Rain" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 4 năm 2011.
  7. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 96. January 2012.
  8. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (99): 189 January 2012
  9. ^ "Adele - Chart history" Canadian Hot 100 của Adele.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201149 vào ô tìm kiếm. Truy cập 12 tháng 12 năm 2011.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201418 vào ô tìm kiếm. Truy cập 2 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ "Danishcharts.com - Adele - Set Fire to the Rain". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  13. ^ “Chart Search Results – Euro Digital Songs 2011-08-13”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ "Finnishcharts.com - Adele - Set Fire to the Rain". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  15. ^ "Lescharts.com - Adele - Set Fire to the Rain" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  16. ^ “Adele - Set Fire To The Rain” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  17. ^ “Chart Search Results – Greece Digital Songs 2011-12-03”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  18. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 5 January 2011.
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 29 tháng 4 năm 2011.
  20. ^ "ADELE – Set Fire to the Rain". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  21. ^ "Italiancharts.com - Adele - Set Fire to the Rain". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  22. ^ “Chart Search Results – Japan Hot 100 Singles 2012-02-25”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  23. ^ “Chart Search Results – Luxembourg Digital Songs 2011-06-11”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  24. ^ “Mexico Airplay Issue Date: 2012-05-05”. Billboard. 5 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  25. ^ "Nederlandse Top 40 - Adele search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  26. ^ "Dutchcharts.nl - Adele - Set Fire to the Rain" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  27. ^ "Charts.org.nz - Adele - Set Fire to the Rain". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  28. ^ "Norwegiancharts.com - Adele - Set Fire to the Rain". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  29. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 17 tháng 12 năm 2011.
  30. ^ “Chart Search Results – Portugal Digital Songs 2011-10-08”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  31. ^ “Romanian Top 100 Official Podcast”. Kissfm.ro. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  32. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  33. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201142 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 10 năm 2011.
  34. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart” (bằng tiếng Slovenia). SloTop50. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2013. 
  35. ^ “Gaon Digital Chart - International (Week 12 of 2012)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  36. ^ "Spanishcharts.com - Adele - Set Fire to the Rain" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 10 năm 2012.
  37. ^ "Swedishcharts.com - Adele - Set Fire to the Rain". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  38. ^ "Adele - Set Fire to the Rain swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  39. ^ "Adele: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  40. ^ "Adele - Chart history" Billboard Hot 100 của Adele. Truy cập 17 tháng 9 năm 2011.
  41. ^ "Adele - Chart history" Billboard Adult Alternative Songs của Adele.
  42. ^ "Adele - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Adele.
  43. ^ "Adele - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Adele.
  44. ^ "Adele - Chart history" Billboard Alternative Songs của Adele.
  45. ^ "Adele - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Adele.
  46. ^ "Adele - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Adele.
  47. ^ "Adele - Chart history" Billboard Latin Pop Songs của Adele.
  48. ^ "Adele - Chart history" Billboard Hot Rock Songs của Adele.
  49. ^ "Adele - Chart history" Billboard Pop Songs của Adele.
  50. ^ "Adele - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Adele.
  51. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  52. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  53. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  54. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  55. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  56. ^ a ă “Classement Singles - année 2011” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  57. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  58. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  59. ^ “IRMA - best of singles”. www.irma.ie (Manual click 2011 Tab). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  60. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 1 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  61. ^ “Classifiche annuali Fimi-GfK: Vasco Rossi con "Vivere o Niente" e' stato l'album più venduto nel 2011”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012. 
  62. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  63. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  64. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  65. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  66. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  67. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  68. ^ “Jaaroverzichten 2012” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  69. ^ “Rapports annuels 2012” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  70. ^ “Best of 2012 – Canada Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  71. ^ a ă “Classement Singles - année 2012” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  72. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 - 2012”. Mahasz. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  73. ^ Kanellopoulos, Dimitris (4 tháng 1 năm 2013). “ΤOP 100 RADIO AIRPLAY ΓΙΑ ΤΟ 2012” (bằng tiếng Hy Lạp). E-tetradio.gr. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013. 
  74. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  75. ^ “2012년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  76. ^ “Top 50 Canciones Anual 2012” (PDF). Promuiscae.es. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  77. ^ “Year End Chart 2012” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  78. ^ “Best of 2012 – Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  79. ^ “Adult Alternative Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  80. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  81. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  82. ^ “Dance/Mix Show Airplay - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  83. ^ “Latin Pop Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  84. ^ “Pop Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  85. ^ “Rock Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  86. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  87. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2011. 
  88. ^ “Brasil single certifications – Adele – Set Fire To The Rain” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013. 
  89. ^ “Canada single certifications – Adele – Set Fire to the Rain”. Music Canada. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  90. ^ a ă “Denmark single certifications – Adele – Set Fire to the Rain”. IFPI Đan Mạch. 
  91. ^ “France single certifications – Adele – Set Fire to the Rain” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 
  92. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Adele; 'Set Fire to the Rain')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  93. ^ “Italy single certifications – Adele – Set Fire to the Rain” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2011" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Set Fire to the Rain" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  94. ^ “Certificaciones – Adele” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  95. ^ “New Zealand single certifications – Adele – Set Fire to the Rain”. Recorded Music NZ. 
  96. ^ Doanh số tiêu thụ của "Set Fire to the Rain":
  97. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Adele; 'Set Fire to the Rain')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  98. ^ “Britain single certifications – Adele – Set Fire to the Rain” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Set Fire to the Rain vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  99. ^ “American single certifications – Adele – Set Fire to the Rain” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  100. ^ Grein, Paul. “Week Ending June 2, 2013. Songs: Robin Thicke & Mom”. Chart Watch. Yahoo! Music. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 
  101. ^ “Set Fire to the Rain: Adele: Amazon.de: MP3-Downloads”. Amazon.de. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  102. ^ a ă “Set Fire to the Rain (Remixes) – EP di Adele” (bằng tiếng Ý). iTunes Store (Italy). Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  103. ^ Corner, Lewis (9 tháng 6 năm 2011). “Adele confirms new single 'Set Fire to the Rain'. Digital Spy. Hachette Filipacchi Médias. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  104. ^ “R&R:: Going For Adds:: AC”. R&R magazine. 21 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011. 
  105. ^ [1]
  106. ^ “R&R:: Going For Adds:: CHR/Top 40”. R&R magazine. 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]