Party Rock Anthem

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Party Rock Anthem"
Đĩa đơn của LMFAO hợp tác với Lauren BennettGoonRock
từ album Sorry for Party Rocking
Phát hành 25 tháng 1, 2011 (2011-01-25)
Định dạng
Thu âm 2009-10
Thể loại
Thời lượng
  • 4:23 (bản album)
  • 3:52 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của LMFAO
"Gettin' Over You"
(2010)
"Party Rock Anthem"
(2011)
"Champagne Showers"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Lauren Bennett
"Party Rock Anthem"
(2011)
"I Wish I Wish"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của GoonRock
"Party Rock Anthem"
(2011)
"A Little Party Never Killed Nobody (All We Got)"
(2013)
Video âm nhạc
"Party Rock Anthem" trên YouTube

"Party Rock Anthem" là một bài hát của bộ đôi người Mỹ LMFAO hợp tác với nghệ sĩ thu âm Anh quốc Lauren Bennett và nhà sản xuất âm nhạc người Mỹ GoonRock nằm trong album phòng thu thứ hai của họ, Sorry for Party Rocking (2011). Nó được phát hành vào ngày 25 tháng 1 năm 2011 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi will.i.am Music Group, Cherrytree Records, Interscope Records và Panther Records. Bài hát được viết lời bởi hai thành viên của nhóm (RedfooSky Blu) với GoonRock và Peter Schroeder, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Redfoo và GoonRock. Ban đầu được dự định sẽ do rapper Flo Rida thể hiện, "Party Rock Anthem" là một bản electro househip house với nội dung đề cập đến cảm giác vui vẻ của một người khi tham gia vào một bữa tiệc. Bài hát còn trở thành nổi tiếng với đoạn hát nổi tiếng "Everyday I'm shufflin" ở phần điệp khúc, nhưng nó đã vấp phải một vụ kiện từ rapper người Mỹ Rick Ross sau khi anh cho rằng những tác giả của nó đã sử dụng phần lời "Everyday I'm hustlin" từ bài hát năm 2006 của mình "Hustlin'" mà không có sự cho phép. Tuy nhiên, tòa án đã bác bỏ đơn kiện của Ross bởi thiếu chứng cứ rõ ràng và quyết định xử phần thắng cho LMFAO.

Sau khi phát hành, "Party Rock Anthem" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất của nó, mặc dù vấp phải nhiều ý kiến tiêu cực liên quan đến nội dung lời bài hát. Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng năm hạng mục tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2012 trên tổng số bảy đề cử cho Top Bài hát Hot 100, Top Bài hát Nhạc số, Top Bài hát Pop, Top Bài hát Rap và Top Bài hát Dance. "Party Rock Anthem" cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Áo, Brazil, Canada, Đan Mạch, Pháp, Đức, Ireland, New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Bỉ, Phần Lan, Ý, Na Uy và Thụy Điển. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong sáu tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của cả ba nghệ sĩ, đồng thời đã bán được hơn 8.1 triệu bản tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 19.2 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ ba của năm 2011 cũng như là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[1]

Video ca nhạc cho "Party Rock Anthem" được đạo diễn bởi Mickey Finnegan như là phiên bản nhại lại từ bộ phim năm 2002 28 Days Later, trong đó Redfoo và Sky Blu thức dậy từ một bệnh viện và phát hiện thế giới đang nhảy theo bài hát. Nó đã nhận được nhiều lượt phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, cũng như chiến thắng một hạng mục tại giải Âm nhạc NRJ năm 2012 cho Video được yêu thích của năm bên cạnh một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 cho Video có vũ đạo xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, LMFAO đã trình diễn "Party Rock Anthem" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Britain's Got Talent, Good Morning America, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2011, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2011 và giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2012, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của LMFAO, bài hát đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Flo Rida, Karmin, Bart Baker và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm 21 Jump Street, 90210, Alvin and the Chipmunks: Chipwrecked, Awakward, Gossip GirlParenthood.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[2]
  1. "Party Rock Anthem" – 4:23
  1. "Party Rock Anthem" (bản album) – 4:23
  2. "Party Rock Anthem" (Audiobot phối lại) – 6:01

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[90] 15× Bạch kim 1.050.000^
Bỉ (BEA)[91] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[92] 6× Bạch kim 880,000[93]
Đan Mạch (IFPI Denmark)[94]
Nhạc số
Bạch kim 30.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[94]
Streaming
Bạch kim 2,600,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[95] Vàng 6,629[95]
Pháp (SNEP)[96] Kim cương 400.000*
Đức (BVMI)[97] 2× Bạch kim 600.000^
Ý (FIMI)[98] 2× Bạch kim 60.000*
Nhật (RIAJ)[99] 2× Bạch kim 500.000^
New Zealand (RMNZ)[100] 4× Bạch kim 60.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 3,885,518[101]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[102] Vàng 20,000^
Thụy Điển (GLF)[103] 3× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[104] 3× Bạch kim 90.000x
Anh (BPI)[105] 2× Bạch kim 1,397,387[41]
Hoa Kỳ (RIAA)[106] 10× Bạch kim 10.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Party Rock Anthem - Story of Song”. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ “iTunes Store”. itunes.apple.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “LMFAO – Detail – Party Rock Anthem – (CD Single) – Universal Music”. Universal-music.de. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011. 
  4. ^ "Australian-charts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  5. ^ "LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  6. ^ "Ultratop.be - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  7. ^ "Ultratop.be - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011.
  8. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  9. ^ "LMFAO - Chart history" Canadian Hot 100 của LMFAO. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011.
  11. ^ "Danishcharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011.
  12. ^ "Finnishcharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011.
  13. ^ "Lescharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  14. ^ “LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  15. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.
  16. ^ a ă “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  18. ^ "Italiancharts.com - LMFAO - Party Rock Anthem". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2011.
  19. ^ “LMFAO Chart History - Japan Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  21. ^ "Dutchcharts.nl - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  22. ^ "Charts.org.nz - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  23. ^ "Norwegiancharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  24. ^ “ZPAV :: Opłaty za muzykę - Muzyka w biznesie - Top - listy przebojów”. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  25. ^ "23 tháng 4 năm 2011 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  26. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201120 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011.
  27. ^ “2011년 43주차 Digital Chart (국외)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  28. ^ "Spanishcharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011.
  29. ^ "Swedishcharts.com - LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  30. ^ "LMFAO feat. Lauren Bennett & GoonRock - Party Rock Anthem swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.
  31. ^ "23 tháng 4 năm 2011 Archive Chart: ngày 23 tháng 4 năm 2011" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  32. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Hot 100 của LMFAO.
  33. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của LMFAO.
  34. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Dance Club Songs của LMFAO.
  35. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Latin Songs của LMFAO.
  36. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Latin Pop Songs của LMFAO.
  37. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Pop Songs của LMFAO.
  38. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của LMFAO.
  39. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Rap Songs của LMFAO.
  40. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của LMFAO.
  41. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  43. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  45. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  49. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2011”. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Classement des 100 premiers Singles” (PDF) (bằng tiếng French). SNEP. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012. 
  53. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “IRMA - best of singles”. www.irma.ie (Manual click 2011 Tab). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017. 
  56. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 8 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  57. ^ “Classifiche annuali Fimi-GfK: Vasco Rossi con "Vivere o Niente" e' stato l'album più venduto nel 2011”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012. 
  58. ^ “Japan Hot 100: Year-End 2011x”. Billboard— Japan. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 
  59. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  60. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ "Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2012. 
  63. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “TOP 50 CANCIONES ANUAL 2011” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  65. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  66. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  70. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  71. ^ “Hot Latin Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  72. ^ “Latin Pop Airplay Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  73. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  74. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  75. ^ “IFPI Digital Music Report 2012” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  76. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  77. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  78. ^ “Jaaroverzichten 2012”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  79. ^ “Rapports Annuels 2012”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  80. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2012”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  81. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012” (PDF). SNEP. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  82. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  83. ^ “TOP digital utworów - 2012”. ZPAV. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  84. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2012” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  85. ^ “Årslista Singlar – År 2012”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  86. ^ “Year End Chart 2012” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  87. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  88. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  89. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  90. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  91. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  92. ^ “Canada single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem”. Music Canada. 
  93. ^ “2014 CANADIAN MUSIC MARKET REPORT”. FYI Music News. 25 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  94. ^ a ă “Denmark single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem”. IFPI Đan Mạch. 
  95. ^ a ă “Finland single certifications – LMFAO – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  96. ^ “France single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  97. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (LMFAO; 'Party Rock Anthem')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  98. ^ “Italy single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock vào mục Filtra. Chọn 2012 ở mục Anno.
  99. ^ “Japan single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2016年11月 trong menu thả xuống
  100. ^ “New Zealand single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem”. Recorded Music NZ. 
  101. ^ Doanh số tiêu thụ của "Party Rock Anthem":
  102. ^ “Spain single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2011 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  103. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018. 
  104. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock; 'Party Rock Anthem')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  105. ^ “Britain single certifications – LMFAO feat. Lauren Bennett and GoonRock – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Party Rock Anthem vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  106. ^ “American single certifications – LMFAO – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]