Thank U, Next (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Thank U, Next"
Đĩa đơn của Ariana Grande
từ album Thank U, Next
Mặt B"Imagine"
Phát hành3 tháng 11, 2018 (2018-11-03)
Định dạng
Thu âm2018
Thể loại
Thời lượng3:27
Hãng đĩaRepublic
Sáng tác
Sản xuất
  • Tommy Brown
  • Charles Anderson
  • Michael Foster
Thứ tự đĩa đơn của Ariana Grande
"Breathin"
(2018)
"Thank U, Next"
(2018)
"7 Rings"
(2019)
Video âm nhạc
"Thank U, Next" trên YouTube

"Thank U, Next" (thường được viết cách điệu bằng chữ in thường) là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Ariana Grande nằm trong album phòng thu thứ năm của cô cùng tên (2019). Nó được phát hành vào ngày 3 tháng 11 năm 2018 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Republic Records, mà không hề có bất kỳ hình thức thông báo hay quảng bá nào trước đó.[1] Bài hát được đồng viết lời bởi Grande, Victoria Monét, Tayla Parx, Njomza Vitia, Kimberly Krysiuk với những nhà sản xuất nó Tommy Brown và hai thành viên thuộc đội sản xuất Social House là Michael Foster và Charles Anderson. Được lấy cảm hứng từ một cụm từ thường xuyên được Grande và Monét sử dụng, "Thank U, Next" là một bản popR&B mang nội dung đề cập đến suy nghĩ và quan điểm của nữ ca sĩ đối với những mối quan hệ tình cảm trong quá khứ, trong đó lần lượt đề cập đến những người bạn trai cũ cô từng hẹn hò như Big Sean, Ricky Alvarez, Pete DavidsonMac Miller.

Sau khi phát hành, "Thank U, Next" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai và thông điệp tích cực của nó. Ngoài ra, bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Phần Lan, Ireland, New Zealand, Bồ Đào Nha và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều khu vực bài hát xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Áo, Đan Mạch, Hungary, Hà Lan, Na Uy và Thụy Điển. Tại Hoa Kỳ, "Thank U, Next" ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và trụ vững trong bảy tuần không liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Grande và mở rộng thành tích của cô cho cương vị nghệ sĩ có tất cả những đĩa đơn chủ đạo đều ra mắt trong top 10 tại đây. Ngoài ra, nó còn giúp nữ ca sĩ nắm giữ kỷ lục là nghệ sĩ hát đơn đầu tiên nắm giữ 3 vị trí hàng đầu trên bảng xếp hạng trong một tuần tại đây (cùng với "7 Rings" và "Break Up with Your Girlfriend, I'm Bored").[2]

Video ca nhạc cho "Thank U, Next" được đạo diễn bởi Hannah Lux Davis, người đã cộng tác cho nhiều video trong sự nghiệp của Grande, trong đó tham chiếu nội dung và hình ảnh của nhiều bộ phim như Mean Girls, Bring It On, 13 Going on 30Legally Blonde, bên cạnh sự tham gia diễn xuất của nhiều nghệ sĩ, bao gồm Jennifer Coolidge, Jonathan Bennett, Kris Jenner, Elizabeth GilliesTroye Sivan. Nó đã phá vỡ một số kỷ lục về lượt xem trên YouTubeVevo lúc bấy giờ, cũng như gặt hái năm đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2019 ở hạng mục Video của năm, Bài hát của năm, Video Pop xuất sắc nhất, Quay phim xuất sắc nhấtĐạo diễn xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "Thank U, Next" trên nhiều chương trình và lễ trao giải lớn, như The Ellen DeGeneres Show, Billboard Women in Music năm 2018 và Lễ hội âm nhạc và nghệ thuật Thung lũng Coachella năm 2019, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[3]
  1. "Thank U, Next" – 3:27
  1. "Thank U, Next" – 3:27
  2. "Imagine" – 3:32

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú Thank U, Next, Republic Records.[5]

Thu âm

Sản xuất

  • Ariana Grande – giọng hát, viết lời, sản xuất giọng hát
  • Victoria Monét – giọng nền, viết lời, sản xuất giọng hát
  • Tayla Parx – giọng nền, viết lời
  • Njomza Vitia – viết lời
  • Kimberly Krysiuk – viết lời
  • Tommy Brown – viết lời, sản xuất
  • Michael Foster – viết lời, sản xuất
  • Charles Anderson – viết lời, sản xuất
  • Billy Hickey – kỹ sư
  • Brendan Morawski – kỹ sư
  • Sean Klein – kỹ sư hỗ trợ
  • Serban Ghenea – phối khí
  • John Hanes – hỗ trợ phối khí
  • Randy Merrill – master

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[62] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[63] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[64] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[65] 5× Bạch kim 400.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[66] Bạch kim 90.000^
Pháp (SNEP)[67] Vàng 150.000*
Ý (FIMI)[68] Vàng 25.000double-dagger
Mexico (AMPROFON)[69] Vàng 30.000*
New Zealand (RMNZ)[70] 2× Bạch kim 60.000*
Ba Lan (ZPAV)[71] Bạch kim 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[72] Vàng 20.000^
Anh (BPI)[73] Bạch kim 658,000[74]
Hoa Kỳ (RIAA)[75] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Nhiều 3 tháng 11, 2018 Republic [76]
29 tháng 3, 2019 7" [77]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ariana Grande's 'Thank U, Next' single name-drops Pete Davidson, Mac Miller”. USA Today. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ Trust, Gary (19 tháng 2 năm 2019). “Ariana Grande Claims Nos. 1, 2 & 3 on Billboard Hot 100, Is First Act to Achieve the Feat Since The Beatles in 1964”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ 'thank u, next' - Single by Ariana Grande on Apple Music”. iTunes Store. 29 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ “Ariana Grande Official Store - Ariana Grande Shop”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ Thank U, Next (CD booklet). Ariana Grande. Republic Records. 2019. tr. 7. 602377175011. 
  6. ^ “Argentina Hot 100 – Semana del 16 de Diciembre”. Billboard Argentina (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Ariana Grande - Thank U, Next". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 11 năm 2018.
  8. ^ "Ariana Grande - Thank U, Next Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 11 năm 2018.
  9. ^ "Ultratop.be - Ariana Grande - Thank U, Next" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 26 tháng 1 năm 2019.
  10. ^ "Ultratop.be - Ariana Grande - Thank U, Next" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 26 tháng 1 năm 2019.
  11. ^ “Bolivia General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ "Ariana Grande - Chart history" Canadian Hot 100 của Ariana Grande. Truy cập 14 tháng 11 năm 2018.
  13. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Ariana Grande. Truy cập 23 tháng 1 năm 2019.
  14. ^ “Top 100 Colombia – Semana 12 del 2019 – Del 15/03/2019 al 22/03/2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2019. 
  15. ^ “ARC 100 – datum: 10. prosinca 2018” (bằng tiếng Croatia). HRT. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018. 
  16. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201846 vào ô tìm kiếm. Truy cập 20 tháng 11 năm 2018.
  17. ^ “Track Top-40 Uge 46, 2018”. Hitlisten. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  18. ^ Nestor, Siim (20 tháng 11 năm 2018). “EESTI TIPP-40 MUUSIKAS Queenil läheb väga hästi!”. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonia). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  19. ^ "Finnishcharts.com - Ariana Grande - Thank U, Next". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 11 năm 2018.
  20. ^ “Le Top de la semaine : Top Singles Téléchargés + Streaming – SNEP (Week 49, 2018)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  21. ^ “Ariana Grande - Thank U, Next” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019. 
  22. ^ “Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Week: 44/2018”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  23. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved November 15, 2018.
  24. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved November 23, 2018.
  25. ^ "The Irish Charts – Search Results – Thank U, Next". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  26. ^ “Year 2019, Week 3”. Media Forest Israel. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 
  27. ^ “Top Singoli – Classifica settimanale WK 45” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  28. ^ “Billboard Japan Hot 100 | Charts | Billboard JAPAN”. Billboard JAPAN (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018. 
  29. ^ “The Official Lebanese Top 20 – Ariana Grande”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018. 
  30. ^ [0=itm_field_chart_id%3AMexico%20Airplay&f[1]=ss_bb_type%3Achart&f[2]=ds_chart_date%3A%5B2019-01-01T05%3A00%3A00Z%20TO%202019-01-09T05%3A00%3A00Z%5D&solrsort=is_peakpos%3Aasc&type=4 “Mexico Airplay”]. Billboard. 19 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019. 
  31. ^ "Nederlandse Top 40 - week 50, 2018" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 15 tháng 12 năm 2018.
  32. ^ "Dutchcharts.nl - Ariana Grande - Thank U, Next" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 17 tháng 11 năm 2018.
  33. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 19 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018. 
  34. ^ “VG-lista – Topp 20 Single uke 46, 2018”. VG-lista. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  35. ^ "Portuguesecharts.com – Ariana Grande – Thank U, Next". AFP Top 100 Singles. Retrieved November 25, 2018.
  36. ^ “Airplay 100 – 20 ianuarie 2019” (bằng tiếng Rumani). Kiss FM. 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
  37. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018.
  38. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201907 vào ô tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 2 năm 2019.
  39. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201846 vào ô tìm kiếm. Truy cập 20 tháng 11 năm 2018.
  40. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2018. 
  41. ^ “Digital Chart – Week 50 of 2018”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  42. ^ “Gaon Download Chart – Issue date: 2018.11.18 – 2018.11.24”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018. 
  43. ^ “Top 100 Canciones: Semana 46”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  44. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  45. ^ "Ariana Grande - Thank U, Next swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 19 tháng 11 năm 2018.
  46. ^ "Archive Chart: 20181109" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018.
  47. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Hot 100 của Ariana Grande. Truy cập 13 tháng 11 năm 2018.
  48. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Ariana Grande. Truy cập 12 tháng 2 năm 2019.
  49. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Ariana Grande. Truy cập 20 tháng 2 năm 2019.
  50. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Ariana Grande. Truy cập 20 tháng 12 năm 2018.
  51. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Ariana Grande. Truy cập 4 tháng 1 năm 2019.
  52. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Pop Songs của Ariana Grande. Truy cập 22 tháng 1 năm 2019.
  53. ^ "Ariana Grande - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Ariana Grande. Truy cập 23 tháng 1 năm 2019.
  54. ^ “Top 100 Venezuela – Del 29/03/2019 al 04/04/2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2019. 
  55. ^ “2018 Annual ARIA Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  56. ^ “Single Top 100 – eladási darabszám alapján – 2018”. Mahasz. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019. 
  57. ^ “Stream Top 100 – 2018”. Mahasz. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019. 
  58. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2018” (bằng tiếng Hà Lan). Top40. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  59. ^ “Jaaroverzichten – Single 2018” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  60. ^ “Gaon Digital Singles 2018” (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2019. 
  61. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2018”. Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  62. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 21 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 
  63. ^ “Austrian single certifications – Ariana Grande – Thank U, Next” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019.  Nhập Ariana Grande vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Thank U, Next vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  64. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2019”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2019. 
  65. ^ “Canada single certifications – Ariana Grande – thank u, next”. Music Canada. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  66. ^ “Denmark single certifications – Ariana Grande – thank u, next”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019. 
  67. ^ “France single certifications – Ariana Grande – thank u, next” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019. 
  68. ^ “Italy single certifications – Ariana Grande – thank u, next” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019.  Chọn "2019" trong bảng chọn "Anno". Nhập "thank u, next" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  69. ^ “Certificaciones – Ariana Grande” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019. 
  70. ^ “New Zealand single certifications – Ariana Grande – Thank U, Next”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019. 
  71. ^ “Poland single certifications – Ariana Grande – Thank U, Next” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019. 
  72. ^ “Spain single certifications – Ariana Grande – thank u, next” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2019 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  73. ^ “Britain single certifications – Ariana Grande – Thank U Next” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Thank U Next vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  74. ^ Copsey, Rob (25 tháng 1 năm 2019). “Ariana Grande's Top 10 singles on the Official Chart revealed”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  75. ^ “American single certifications – Ariana Grande – Thank U, Next” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  76. ^ “Thank U, Next”. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  77. ^ “Thank U, Next 7" Vinyl + Digital Single – Ariana Grande”. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]