Bang Bang (bài hát của Jessie J, Ariana Grande và Nicki Minaj)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Bang Bang"
Đĩa đơn của Jessie J, Ariana GrandeNicki Minaj
từ album Sweet TalkerMy Everything
Phát hành 29 tháng 7 năm 2014
Định dạng
Thu âm
  • Metropolis Studios, London (Jessie J)
  • Conway Studios, Hollywood, CA (Ariana Grande)
  • Glenwood Place Studios, Burbank, CA (Nicki Minaj)
Thể loại
Thời lượng 3:19
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Max Martin
  • Rickard Göransson
  • Ilya
Thứ tự đĩa đơn của Jessie J
"Calling All Hearts"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Burnin' Up"
(2014)
Thứ tự đĩa đơn của Ariana Grande
"Break Free"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Love Me Harder"
(2014)
Thứ tự đĩa đơn của Nicki Minaj
"She Came to Give It to You"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Anaconda"
(2014)
Video âm nhạc
"Bang Bang" trên YouTube

"Bang Bang" là một bài hát thu âm bởi ca sĩ người Anh Jessie J, nữ ca sĩ người Mỹ Ariana Grande và nữ rapper gốc Trinidad-Mỹ Nicki Minaj.[4] Bài hát được viết bởi Savan Kotecha, Max Martin, và Carolina Liar. Bài hát được phát hành dưới dạng đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ ba của Jessie J, Sweet Talker. Bài hát cũng xuất hiện trong bản cao cấp (deluxe version) của album phòng thu thứ hai của Ariana Grande, My Everything, trở thành đĩa đơn thứ ba từ album. Bài hát được đề cử giải Grammy cho Trình diễn song ca/nhóm nhạc pop xuất sắc nhất, đồng thời đoạt giải Bài hát được yêu thích nhất tại Kids' Choice Award 2015. Tính đến tháng 8 năm 2015, đĩa đơn đã được chứng nhận 5 đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.[5]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[6] 4
Australia Urban (ARIA)[7] 1
Áo (Ö3 Austria Top 40)[8] 12
Croatia (Airplay Radio Chart)[9] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[10] 14
Bỉ Urban (Ultratop Flanders)[11] 2
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[12] 28
Bỉ (Ultratip Wallonia)[13] 10
Bulgaria (BG Top 40)[14] 5
Canada (Canadian Hot 100)[15] 3
Canada AC (Billboard)[16] 14
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[17] 5
Canada Hot AC (Billboard)[18] 3
Croatia (Airplay Radio Chart)[19] 6
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[20] 40
Cộng hoà Séc (Singles Digitál Top 100)[21] 5
Đan Mạch (Tracklisten)[22] 10
Châu Âu (Euro Digital Songs)[23] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[24] 12
Pháp (SNEP)[25] 47
Đức (Media Control AG)[26] 13
Greece Digital Songs (Billboard)[27] 6
Hungary (Single Top 10)[28] 20
Ireland (IRMA)[29] 3
Israel (Media Forest)[30] 7
Italy (FIMI)[31] 24
Nhật Bản (Japan Hot 100)[32] 40
Hà Lan (Dutch Top 40)[33] 6
Hà Lan (Mega Single Top 100)[34] 7
New Zealand (RIANZ)[35] 4
Na Uy (VG-lista)[36] 15
Romania (Romanian Top 100)[37] 41
Scotland (Official Charts Company)[38] 1
Slovakia (Rádio Top 100)[39] 31
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[40] 7
South Korea International Chart (GAON)[41] 7
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[42] 21
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[43] 15
Thụy Sĩ (Media Control AG)[44] 21
Anh Quốc (Official Charts Company)[45] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[46] 3
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[47] 25
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[48] 6
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[49] 22
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[50] 2
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[51] 14
Venezuela (Record Report)[52] 91
Venezuela English (Record Report)[53] 4
Venezuela Pop (Record Report)[54] 25

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014) Vị trí
Australia (ARIA)[55] 30
Canada (Canadian Hot 100)[56] 30
Belgium Urban (Ultratop Flanders)[57] 18
Netherlands (Single Top 100)[58] 25
Germany (Official German Charts)[59] 80
Italy (FIMI)[60] 93
New Zealand (Recorded Music NZ)[61] 25
UK Singles (Official Charts Company)[62] 25
US Billboard Hot 100[63] 27
US Adult Pop Songs (Billboard)[64] 50
US Mainstream Top 40 (Billboard)[65] 24

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lipshutz, Jason (1 tháng 7 năm 2014). “Ariana Grande, Nicki Minaj, Jessie J: Whose New Album Are You Most Excited For?”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Spin - 'Bang Bang'. 13 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ a ă â b “Genius Beauty - 'Bang Bang' Jessie J Ariana Grande Nicki Minaj”. 13 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ Frank, Alex. “Newly Single Nicki Minaj on Feminism, Meek Mill, and Rapping at 50”. Vogue.com. Condé Nast. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ “American certifications – Jessie J, Ariana Grande, Nicki Minaj – Bang Bang” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  7. ^ “ARIA Urban Singles Chart - 22/9/14”. ARIA Charts. 21 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014.
  9. ^ “Top lista - STRANA (30.10.2014.)” (bằng tiếng Croatia). HRT. 30 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2014.
  11. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop Urban. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014.
  12. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014.
  13. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014.
  14. ^ “Bulgarian Top 40”. 
  15. ^ "Jessie J - Chart history" Canadian Hot 100 của Jessie J. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014.
  16. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Canada AC của Jessie J. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  17. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Jessie J. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  18. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Jessie J. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014.
  19. ^ “ARC 100 - datum izlaska: 3. studenoga 2014” (bằng tiếng Croatia). HRT. 3 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  20. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201446 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
  21. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201436 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  22. ^ "Danishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014.
  23. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Jessie J. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2014.
  24. ^ "Finnishcharts.com - Nicki Minaj,Jessie J,Ariana Grande - Bang Bang". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  25. ^ "Lescharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014.
  26. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2014.
  27. ^ “Jessie J Album & Chart History”. Billboard Greece Digital Songs for Jessie J. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  28. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014.
  29. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj – Bang Bang". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014.
  31. ^ “FIMI - Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj: Bang Bang”. FIMI. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014. 
  32. ^ "Jessie J - Chart history" Japan Hot 100 của Jessie J. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014.
  33. ^ "Nederlandse Top 40 - Jessie J Ariana Grande Nicki Minaj search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  34. ^ "Dutchcharts.nl - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014.
  35. ^ "Charts.org.nz - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014.
  36. ^ "Norwegiancharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  37. ^ “Airplay 100” (bằng tiếng Romania). Kiss FM (Romania). 10 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  38. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014.
  39. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201447 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014.
  40. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201438 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014.
  41. ^ “2014년 32주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). GAON. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  42. ^ "Spanishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2014.
  43. ^ "Swedishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014.
  44. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  45. ^ "Archive Chart: 2014-10-04" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014.
  46. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Hot 100 của Jessie J. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
  47. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Jessie J. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014.
  48. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Jessie J. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014.
  49. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Jessie J. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2014.
  50. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Pop Songs của Jessie J. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
  51. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Jessie J. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  52. ^ “Top 100 - Record Report”. Record Report. R.R. Digital C.A. 25 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  53. ^ “Top 100 - Record Report”. Record Report. R.R. Digital C.A. 25 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  54. ^ “Pop General - Record Report”. Record Report. R.R. Digital C.A. 25 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  55. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2014”. ARIA Charts. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015. 
  56. ^ “2014 Year End Charts - Top Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  57. ^ “JAAROVERZICHTEN 2014: Urban” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  58. ^ “JAAROVERZICHTEN - SINGLE 2014” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  59. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. offiziellecharts.de. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  60. ^ “FIMI - Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2015. 
  61. ^ “Top Selling Singles of 2014”. nztop40.co.nz. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  62. ^ “The Official Top 100 Biggest Songs of 2014 revealed”. Truy cập 28 tháng 8 năm 2015. 
  63. ^ “Hot 100 Songs – Year End 2014”. Billboard.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  64. ^ “2014 Year End Charts - Adult Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  65. ^ “2014 Year End Charts - Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014.