Bang Bang (bài hát của Jessie J, Ariana Grande và Nicki Minaj)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Bang Bang"
Đĩa đơn của Jessie J, Ariana GrandeNicki Minaj
từ album Sweet Talker My Everything
Phát hành 27 tháng 7, 2014 (2014-07-27)
Định dạng
Thu âm 2014
Thể loại
Thời lượng 3:19
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Max Martin
  • Rickard Göransson
  • Ilya
Thứ tự đĩa đơn của Jessie J
"Calling All Hearts"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Burnin' Up"
(2014)
Thứ tự đĩa đơn của Ariana Grande
"Break Free"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Love Me Harder"
(2014)
Thứ tự đĩa đơn của Nicki Minaj
"She Came to Give It to You"
(2014)
"Bang Bang"
(2014)
"Anaconda"
(2014)
Video âm nhạc
"Bang Bang" trên YouTube

"Bang Bang" là một bài hát của ca sĩ người Anh Jessie J, ca sĩ người Mỹ Ariana Grande và rapper người gốc Mỹ Nicki Minaj nằm trong album phòng thu thứ ba của Jessie J, Sweet Talker (2014) cũng như phiên bản sang trọng từ album phòng thu thứ hai của Grande, My Everything (2014). Nó được phát hành vào ngày 27 tháng 7 năm 2014 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album Sweet Talker và thứ ba từ My Everything bởi Lava RecordsRepublic Records. "Bang Bang" được đồng viết lời bởi Minaj, Savan Kotecha với những nhà sản xuất nó Max MartinRickard Göransson, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ Ilya. Ban đầu được sáng tác như là một bản hát đơn cho Grande và đã bị từ chối, nhưng sau khi lắng nghe bản thu nháp được thu âm bởi Jessie J và Minaj, cô đã thay đổi quyết định và tham gia góp giọng vào bài hát. Đây là một bản dance-pop kết hợp với những yếu tố từ R&B mang nội dung liên quan đến một cô gái bị thu hút bởi một chàng trai nhưng anh ấy lại thích một người khác, và cô đã cố gắng để thể hiện cho anh thấy sự hoàn hảo và nổi loạn của cô như thế nào.

Sau khi phát hành, "Bang Bang" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự ăn ý của ba nghệ sĩ cũng như quá trình sản xuất bài hát, đồng thời so sánh nó với bài hát năm 1984 của Wham! "Wake Me Up Before You Go-Go". Ngoài ra, "Bang Bang" còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 57. Nó cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng ở Vương quốc Anh và lọt vào top 10 ở nhiều thị trường khác, bao gồm vươn đến top 5 ở một số thị trường lớn như Úc, Canada, Ireland và New Zealand. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai của Jessie J, thứ tư của Grande và thứ mười của Minaj lọt vào top 10, đồng thời tiêu thụ được hơn 3.4 triệu bản tại đây. Tính đến nay, "Bang Bang" đã bán được hơn 7.3 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[3]

Video ca nhạc cho "Bang Bang" được đạo diễn bởi Hannah Lux Davis và phát hành vào ngày 24 tháng 8 năm 2014, trong đó bao gồm những cảnh ba nghệ sĩ trình diễn bài hát ở nhiều bối cảnh khác nhau, trước khi họ cùng nhau tận hưởng vui vẻ ở một bữa tiệc trên sân thượng. Nó đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2015 ở hạng mục Hợp tác xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, ba nghệ sĩ đã trình diễn "Bang Bang" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn (cùng nhau hoặc riêng lẻ), bao gồm Dancing with the Stars, The Ellen DeGeneres Show, Good Morning America, Buổi diễn thời trang Victoria's Secret 2014, The X Factor UK, giải Video âm nhạc của MTV năm 2014giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2014, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Ricky Martin, Demi LovatoSam Tsui, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm New Girl, Pitch Perfect 2, Pretty Little LiarsRevenge.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của My Eveyrthing (bản sang trọng), Republic Records.[8]

Thu âm
Thành phần
  • Jessie J – hát chính
  • Ariana Grande – hát chính
  • Nicki Minaj – hát chính, viết lời
  • Max Martin – viết lời, sản xuất, lập trình, đàn phím
  • Rickard Göransson – viết lời, sản xuất, lập trình, guitar, bass, đàn phím, bộ gõ, giọng nền
  • Savan Kotecha – viết lời
  • Ilya – sản xuất, lập trình, giọng nền
  • Peter Carlsson – kỹ sư giọng hát, trống, bộ gõ
  • Johan Carlsson – đàn phím
  • Kuk Harrell – sản xuất giọng hát, kỹ sư giọng hát
  • Jonas Thander – kèn cor
  • Joi Gilliam – giọng nền
  • Taura Stinson – giọng nền
  • Chonita Gillespie – giọng nền
  • Paul Norris – hỗ trợ sản xuất giọng hát, hỗ trợ kỹ sư giọng hát
  • Sam Holland – kỹ sư
  • Cory Bice – hỗ trợ kỹ sư
  • Serban Ghenea – phối khí
  • John Hanes – hỗ trợ phối khí
  • Tom Coyne – master
  • Aya Merrill – master

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[69] 3× Bạch kim 210.000^
Canada (Music Canada)[70] 3× Bạch kim 240.000^
Đức (BVMI)[71] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[72] 2× Bạch kim 60.000*
Nhật (RIAJ)[73] Vàng 100.000^
New Zealand (RMNZ)[74] 2× Bạch kim 30.000*
Na Uy (IFPI Norway)[75] 2× Bạch kim 20.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 1,514,435[76]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[77] Bạch kim 40.000^
Thụy Điển (GLF)[78] 2× Bạch kim 40.000x
Anh (BPI)[79] 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[80] 6× Bạch kim 6.000.000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[81] Bạch kim 1.800.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[82] Vàng 5.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lipshutz, Jason (1 tháng 7 năm 2014). “Ariana Grande, Nicki Minaj, Jessie J: Whose New Album Are You Most Excited For?”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ “Spin - 'Bang Bang'. Spin. 13 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “CSPC: Ariana Grande Popularity Analysis”. ChartMasters. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ “Bang Bang (2-Track) Single: Amazon.de: Musik” (bằng tiếng German). Amazon.com, Inc. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ “iTunes - Music - Bang Bang - Single by Jessie J, Ariana Grande & Nicki Minaj”. iTunes Store (US). Apple, Inc. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ “iTunes - Music - Bang Bang (Remixes) - EP by Jessie J, Ariana Grande & Nicki Minaj”. iTunes Store (NZ). Apple Inc. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “Bang Bang by Jessie J on Spotify”. Spotify. 
  8. ^ My Everything (CD). Ariana Grande. Republic Records. 2014. tr. 10–11. 3799485. 
  9. ^ "Australian-charts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 8 năm 2014.
  10. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 1 năm 2016.
  11. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 9 năm 2014.
  12. ^ "Ultratop.be - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 25 tháng 10 năm 2014.
  13. ^ "Jessie J - Chart history" Canadian Hot 100 của Jessie J. Truy cập 11 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201446 vào ô tìm kiếm. Truy cập 17 tháng 11 năm 2014.
  15. ^ "Danishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 8 năm 2014.
  16. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Jessie J. Truy cập 2 tháng 10 năm 2014.
  17. ^ "Finnishcharts.com - Nicki Minaj,Jessie J,Ariana Grande - Bang Bang". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 9 năm 2014.
  18. ^ "Lescharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 8 năm 2014.
  19. ^ “Jessie J, Ariana Grande, Nicki Minaj - Bang Bang” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  20. ^ “Jessie J Album & Chart History”. Billboard Greece Digital Songs for Jessie J. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  21. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 4 tháng 9 năm 2014.
  22. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 26 tháng 9 năm 2014.
  23. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj – Bang Bang". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 22 tháng 8 năm 2014.
  24. ^ “Jessie J feat. Ariana Grande & Nicki Minaj on the FIMI charts” (bằng tiếng Italian). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018. 
  25. ^ “Chart Search”. Billboard Japan Hot 100 for Jessie J. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016. 
  26. ^ "Nederlandse Top 40 - Jessie J Ariana Grande Nicki Minaj search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 5 tháng 9 năm 2014.
  27. ^ "Dutchcharts.nl - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 12 tháng 9 năm 2014.
  28. ^ "Charts.org.nz - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 31 tháng 7 năm 2014.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 9 năm 2014.
  31. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201447 vào ô tìm kiếm. Truy cập 24 tháng 11 năm 2014.
  32. ^ “2016년 11주차 Digital Chart (International)” (bằng tiếng Korean). GAON. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ "Spanishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 8 năm 2014.
  34. ^ "Swedishcharts.com - Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 9 năm 2014.
  35. ^ "Jessie J / Ariana Grande / Nicki Minaj - Bang Bang swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 11 năm 2014.
  36. ^ "Archive Chart: 2014-10-04" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 9 năm 2014.
  37. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Hot 100 của Jessie J. Truy cập 25 tháng 9 năm 2014.
  38. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Jessie J. Truy cập 27 tháng 11 năm 2014.
  39. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Jessie J. Truy cập 30 tháng 10 năm 2014.
  40. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Jessie J. Truy cập 16 tháng 10 năm 2014.
  41. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Pop Songs của Jessie J. Truy cập 6 tháng 11 năm 2014.
  42. ^ "Jessie J - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Jessie J. Truy cập 9 tháng 10 năm 2014.
  43. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  45. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ “FIMI - Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Italian). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  48. ^ “Jaarlijsten 2014” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  49. ^ “Jaaroverzichten - Single 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Top Selling Singles of 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  51. ^ “2014년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  52. ^ “Årslista Singlar – År 2014” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  53. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  55. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “Pop Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  57. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ “Canadian Hot 100 Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “Classifiche "Top of the Music" 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Italian). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  60. ^ “Jaarlijsten 2015” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  61. ^ “Dutch Charts – Jaaroverzichten”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  62. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  63. ^ “Top 100 Singles 2015” (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  64. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2015”. Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  65. ^ “Hot 100 Songs - Year End 2015”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  66. ^ “2016년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  67. ^ “2017년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  68. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  69. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  70. ^ “Canada single certifications – Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj – Bang Bang”. Music Canada. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2015. 
  71. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Jessie J feat. Ariana Grande & Nicki Minaj; 'Bang Bang')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  72. ^ “Italy single certifications – Jessie J, Ariana Grande & Nicki Minaj – Bang Bang” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Jessie J, Ariana Grande & Nicki Minaj vào mục Filtra. Chọn 2014 ở mục Anno.
  73. ^ “Japan single certifications – Ariana Grande, Nicki Minaj, Jessie J – Bang Bang” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.  Chọn 2017年08月 trong menu thả xuống
  74. ^ “New Zealand single certifications – Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj – Bang Bang”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  75. ^ “Norway single certifications – Ariana Grande, Nicki Minaj, Jessie J – Bang Bang” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2017. 
  76. ^ Doanh số tiêu thụ của "Bang Bang":
  77. ^ “Spain single certifications – Jessie J, Ariana Grande, Nicki Minaj – Bang Bang” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2015 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  78. ^ “Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj - Bang Bang” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2015. 
  79. ^ “Britain single certifications – Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj – Bang Bang” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2018.  Nhập Bang Bang vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  80. ^ “American single certifications – Jessie J, Ariana Grande and Nicki Minaj – Bang Bang” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  81. ^ “Denmark single certifications – Jessie J, Ariana Grande, and Nicki Minaj – Bang Bang”. IFPI Đan Mạch. 
  82. ^ “Top 100 Streaming - Semana 44: del 27.10.2014 al 02.11.2014” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]