Number 1's (album của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
#1's (album của Mariah Carey)
  1. 1's
Mariah Number 1's.png
Album tổng hợp của Mariah Carey
Phát hành17 tháng 11, 1998 (1998-11-17)
Thu âm1988–1998
Thể loại
Thời lượng73:13
Hãng đĩaColumbia
Sản xuất
Thứ tự album của Mariah Carey
Butterfly
(1997)Butterfly1997
#1's
(1998)
Rainbow
(1999)Rainbow1999
Đĩa đơn từ #1's
  1. "Sweetheart"
    Phát hành: 6 tháng 10 năm 1998
  2. "When You Believe"
    Phát hành: 2 tháng 11 năm 1998
  3. "I Still Believe"
    Phát hành: 8 tháng 2 năm 1999

#1'salbum tổng hợp đầu tiên của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mariah Carey, phát hành ngày 17 tháng 11 năm 1998 bởi Columbia Records. Nó là tập hợp mười ba đĩa đơn quán quân lúc bấy giờ của Carey trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, cũng như bốn bài hát mới. Tại Nhật Bản, nó còn bao gồm bài hát nổi tiếng của cô "All I Want for Christmas Is You", đồng thời là đĩa đơn bán chạy nhất trong sự nghiệp của Carey. Mặc dù luôn được xem là một album tuyển tập, Carey lại không hoàn toàn ưng ý với danh sách bài hát của album, và nữ ca sĩ chỉ coi nó là một bộ sưu tập những đĩa đơn thương mại thành công của cô. Ngoài ra, Carey cảm thấy rằng nếu #1's là một album tuyển tập theo kiểu truyền thống, nó sẽ bao gồm những bài khác không đạt vị trí số một nhưng có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp của cô. Cô cũng thường xuyên bày tỏ sự thất vọng với những lựa chọn cho album, sau khi nó bỏ qua những "bài hát yêu thích" của riêng cô.

Sau khi phát hành, #1's nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ không đánh giá cao những bài hát mới và quyết định chỉ bao gồm những bản hit quán quân của Carey ở Hoa Kỳ. Tuy nhiên, nó đã gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại. Nó ra mắt và đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard 200, mặc dù được phát hành trong ngày "Siêu thứ năm" với nhiều nghệ sĩ nổi tiếng đương thời như Garth Brooks, Jewel, Method Man, Ice CubeWhitney Houston.[1] Ngoài ra, album còn đứng đầu bảng xếp hạng ở Nhật Bản, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia khác. #1's được chứng nhận năm đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận năm triệu bản tiêu thụ tại đây. Bên ngoài thị trường Hoa Kỳ, nó đã bán được 3.25 triệu bản trong ba tháng đầu phát hành ở Nhật Bản, và là album bán chạy nhất mọi thời đại ở quốc qua này bởi một nghệ sĩ không thuộc châu Á. Tính đến nay, #1's đã bán được hơn 15 triệu bản trên toàn cầu, vượt xa những dự đoán ban đầu từ hãng đĩa.[2]

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ album. Đĩa đơn đầu tiên, "Sweetheart" hợp tác với Jermaine Dupri, chỉ đạt được những thành công ít ỏi trên toàn cầu, lọt vào top 20 ở Đức và Thụy Sĩ. Đĩa đơn tiếp theo, "When You Believe", một bản song ca với Whitney Houston, đã gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại. Mặc dù chỉ lọt vào top 20 ở Hoa Kỳ, bài hát rất thành công ở thị trường châu Âu, lọt vào top 2 ở Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và top 5 ở Bỉ, Pháp, Hà Lan và Vương quốc Anh. Bài hát cũng xuất hiện trong nhạc phim Hoàng tử Ai Cập, và chiến thắng một giải Oscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất. Đĩa đơn cuối cùng, "I Still Believe", vươn đến top 5 ở Hoa Kỳ, và lọt vào top 10 ở Canada và Tây Ban Nha. Năm 2015, Carey phát hành #1 to Infinity, một phiên bản cập nhật của #1's với tất cả mười tám đĩa đơn quán quân, bên cạnh một chương trình biểu diễn cư trú cùng tên tại Las Vegas, #1 to Infinity.[3]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản ở Hoa Kỳ
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Sản xuất Thời lượng
1. "Sweetheart" (hợp tác với JD) (chưa từng phát hành trước đó)
  • Davis
  • Warner
4:25
2. "When You Believe" (với Whitney Houston) (từ Hoàng tử Ai Cập) (chưa từng phát hành trước đó)SchwartzBabyface 4:36
3. "Whenever You Call" (với Brian McKnight) (chưa từng phát hành trước đó)Carey
  • Carey
  • Afanasieff
4:23
4. "My All" (từ Butterfly, 1997)Carey
  • Carey
  • Afanasieff
  • Carey
  • Afanasieff
3:52
5. "Honey" (từ Butterfly)Carey
5:00
6. "Always Be My Baby" (từ Daydream, 1995)Carey
  • Carey
  • Dupri
  • Seal (co.)
4:20
7. "One Sweet Day" (với Boyz II Men (từ Daydream)
  • Carey
  • Afanasieff
  • Afanasieff
  • Carey
4:42
8. "Fantasy" (hợp tác với O.D.B. (từ Daydream)
  • Carey
  • Hall
  • Combs (phối lại)
4:54
9. "Hero" (từ Music Box, 1993)Carey
  • Carey
  • Afanasieff
  • Afanasieff
  • Carey
4:20
10. "Dreamlover" (từ Music Box)Carey
  • Carey
  • Hall
  • Carey
  • Afanasieff
  • Hall (co.)
3:54
11. "I'll Be There" (hợp tác với Trey Lorenz (từ MTV Unplugged, 1992)
  • Davis
  • Gordy
  • Hutch
  • West
  • Afanasieff
  • Carey
4:25
12. "Emotions" (từ Emotions, 1991)Carey
  • Cole
  • Clivillés
  • Carey
4:10
13. "I Don't Wanna Cry" (từ Mariah Carey, 1990)
  • Carey
  • Walden
Walden 4:49
14. "Someday" (từ Mariah Carey)
  • Carey
  • Margulies
Ric Wake 4:08
15. "Love Takes Time" (từ Mariah Carey)
  • Carey
  • Margulies
  • Carey
  • Margulies
Afanasieff 3:49
16. "Vision of Love" (từ Mariah Carey)
  • Carey
  • Margulies
  • Carey
  • Margulies
3:31
17. "I Still Believe" (chưa từng phát hành trước đó)
  • Armato
  • Cantarelli
  • Jordan
  • Mike Mason
  • Carey
3:56

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[52] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[53] Bạch kim 50.000*
Brazil (ABPD)[54] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[55] 3× Bạch kim 300.000^
Pháp (SNEP)[56] 2× Bạch kim 732,400[57]
Đức (BVMI)[58] Vàng 250.000^
Nhật (RIAJ)[59] 3× Triệu 3,250,000[60]
Hà Lan (NVPI)[61] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[62] 2× Bạch kim 30.000^
Na Uy (IFPI Norway)[63] Vàng 25.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[64] Bạch kim 100.000^
Thụy Điển (GLF)[65] Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[66] Bạch kim 50.000^
Anh (BPI)[67] 2× Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[68] 5× Bạch kim 3,798,000[69]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[70] 2× Bạch kim 2.000.000*
Toàn cầu 15,000,000

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jewel, Mariah, Meth, Garth, Whitney To Square Off On Super Tuesday”. MTV. Ngày 16 tháng 11 năm 1998. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ “Mariah Daily Journal”. Truy cập 11 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ “Mariah Carey Sets First Las Vegas Residency”. 
  4. ^ "Mariah Carey – %231's". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ "Mariah Carey - %231's" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  6. ^ "Mariah Carey – %231's" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ "Mariah Carey – %231's" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  8. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ "Mariah Carey – %231's". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ "Mariah Carey: %231's" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  13. ^ “Le Détail des Albums de chaque Artiste” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ “Mariah Carey - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  17. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  18. ^ “マライア・キャリーのアルバム売り上げランキング” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  20. ^ "Mariah Carey – %231's". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  21. ^ "Mariah Carey – %231's". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  22. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  23. ^ "1998-12-06 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  24. ^ "Mariah Carey – %231's". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  25. ^ "Mariah Carey – %231's". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  26. ^ "Mariah Carey | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017.
  27. ^ "1998-11-22 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  28. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  29. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Top R&B/Hip Hop Albums cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 14 tháng 10 năm 2015.
  30. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1998”. ARIA. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  32. ^ “Rapports annueles 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  33. ^ “1998年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  34. ^ “Topp 40 Album Høst 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  36. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1998”. OCC. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  37. ^ “Jahreshitparade Alben 1999” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “Jaaroverzichten 1999” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “Rapports annueles 1999” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  40. ^ “Top 100 Albums of 1998”. RPM. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ “Chart of the Year 1999”. Mogens Nielsen. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  42. ^ “European Top 100 Albums 1999” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  43. ^ “Jaaroverzichten - Album 1999” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “Classement Albums - année 1999” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  45. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1999” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  46. ^ “Gli album più venduti del 1999”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  47. ^ “1999年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  48. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1999” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  49. ^ “Swiss Year-end Charts 1999”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  50. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1999”. OCC. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  51. ^ a ă “1999 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  52. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  53. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1999”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  54. ^ “Brasil album certifications – Mariah Carey – #1's” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  55. ^ “Canada album certifications – Mariah Carey – #1's”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  56. ^ “France album certifications – Mariah Carey – Ones” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  57. ^ “Les Meilleures Ventes de CD/Albums depuis 1968”. infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  58. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mariah Carey; '#1's')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  59. ^ “RIAJ > The Record > February 1999 > Certified Awards (December 1998)” (PDF). Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  60. ^ International News. Billboard (Recording Industry Association of Japan). 23 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010. 
  61. ^ “Netherlands album certifications – Mariah Carey – #1's” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  62. ^ Dean Scapolo (2007). The Complete New Zealand Music Charts 1966-2006. RIANZ. ISBN 978-1-877443-00-8. 
  63. ^ “IFPI Norsk platebransje” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  64. ^ Fernando Salaverri (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  65. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1999” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  66. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Mariah Carey; '#1's')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  67. ^ “Britain album certifications – Mariah Carey – #1's” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập #1's vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  68. ^ “American album certifications – Mariah Carey – #1's” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  69. ^ Trust, Gary (2 tháng 4 năm 2013). “Ask Billboard: Belinda's Back, JT Too, Mariah Carey's Album Sales & More”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  70. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2003”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]